THÔNG TIN CHUNG:
- Tên ngành đào tạo tiếng Việt: TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN
- Tên ngành đào tạo tiếng Anh: MULTIMEDIA
- Trình độ đào tạo: Đại học
- Mã ngành: 7320104
- Thời gian đào tạo: 4 năm
- Loại hình đào tạo: Chính quy
- Số tín chỉ: 130 tín chỉ
PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Trường Đại học Tân Tạo (ĐHTT) giới thiệu chương trình đào tạo ngành Truyền thông đa phương tiện – một trong những chương trình tiên phong được thiết kế theo chuẩn quốc tế, kết hợp giữa kiến thức học thuật vững chắc và kỹ năng thực tiễn toàn cầu. Sinh viên sẽ được trang bị các môn học cốt lõi như Nhập môn Truyền thông đa phương tiện , Nền tảng số và công nghiệp truyền thông, Kể chuyện đa phương tiện, Truyền thông mạng xã hội... Chương trình được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Việt, với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm trong nước và quốc tế, đồng thời hợp tác chặt chẽ với các chuyên gia đến từ các doanh nghiệp đa quốc gia. Sinh viên ngành Truyền thông đa phương tiện tại ĐHTT có cơ hội thực tập tại các đối tác toàn cầu, qua đó tích lũy kinh nghiệm thực tiễn, nâng cao hiểu biết văn hóa và mở rộng mạng lưới quan hệ nghề nghiệp ngay từ năm học đầu. ĐHTT kỳ vọng đào tạo những cử nhân Truyền thông đa phương tiện có nền tảng chuyên môn vững vàng, tư duy sáng tạo, đạo đức nghề nghiệp, năng lực thích ứng với môi trường truyền thông số và khả năng hội nhập toàn cầu.
2.1. Căn cứ pháp lý
Chương trình đào tạo ngành Truyền thông đa phương tiện trình độ đại học của Trường Đại học Tân Tạo được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý sau:
- Căn cứ Nghị định 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;
- Căn cứ Luật Giáo dục Đại học số 08/2012/QH13 ngày 18/6/2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục Đại học số 34/2018/QH14 ngày 19/11/2018;
- Căn cứ Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
- Căn cứ Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/03/2021 của Bộ GD&ĐT về ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học;
- Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học;
- Căn cứ Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT ngày 18/01/2022 của Bộ GD&ĐT về điều kiện, thủ tục mở ngành đào tạo, đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo trình độ ĐH, thạc sĩ, tiến sĩ;
- Căn cứ Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học;
- Căn cứ Quyết định số 147/QĐ-ĐHTT.21 ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng trường Trường ĐHTT về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trường ĐHTT.
2.2. Thông tin về chương trình đào tạo
- Tên ngành đào tạo tiếng Việt: TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN
- Tên ngành đào tạo tiếng Anh: MULTIMEDIA
- Trình độ đào tạo: Đại học
- Mã ngành: 7320104
- Thời gian đào tạo: 4 năm
- Loại hình đào tạo: Chính quy
- Số tín chỉ: 130 tín chỉ
- Văn bằng tốt nghiệp: Cử nhân
- Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt
Sứ mạng
Với triết lý giáo dục, tiêu chuẩn và thực tiễn dựa trên mô hình giáo dục đại học của Mỹ, Trường Đại học Tân Tạo khuyến khích suy nghĩ độc lập, rèn luyện phẩm chất kiên trì, tôn trọng sự đa dạng và ngôn ngữ. Trường Đại học Tân Tạo sẽ đào tạo nên những con người có tính sáng tạo, tư duy logic, học tập suốt đời, trung thực, có trách nhiệm với đất nước và có khả năng lãnh đạo.
Tầm nhìn
Đến năm 2030, Đại học Tân Tạo trở thành một trường đại học nổi tiếng của khu vực ASEAN và trên thế giới, cung cấp nền giáo dục chất lượng cao, thực hành trên nền tảng kiến thức đã nghiên cứu, phục vụ người dân Việt Nam, Đông Nam Á và trên Thế giới.
Giá trị cốt lõi
Trách nhiệm (với bản thân, gia đình, cộng đồng trong nước và quốc tế)
Hợp tác (trong mọi hoạt động)
Nỗ lực (để cùng hướng tới việc xây dựng một ĐHTT phát triển bền vững)
Chất lượng (đạt chuẩn trong nước và quốc tế)
Sáng tạo (sự khác biệt có giá trị)
Tôn trọng (bản thân, các quyền của cộng đồng)
Lãnh đạo (bản thân, nhóm và tổ chức/doanh nghiệp)
Triết lý giáo dục: Khai phóng – Học suốt đời.
Khai phóng: Triết lý giáo dục khai phóng dựa trên nền tảng kiến thức toàn diện và đa chiều trong nhiều lĩnh vực về khoa học xã hội, nhân văn và khoa học tự nhiên trước khi đi sâu vào một chuyên ngành. Với 25% môn học khai phóng được nghiên cứu, chọn lọc và tổng hợp từ các ngành khác nhau trong toàn bộ chương trình học, trên tinh thần tự do tư duy - tự do suy nghĩ để tự do lựa chọn giúp rèn luyện cho sinh viên khả năng tự học, tự thích nghi và hoàn thiện bản thân trong những môi trường mới. Do vậy, chương trình đào tạo của ĐHTT xây dựng một lợi thế cạnh tranh vượt bậc cho người học trong những công việc đòi hỏi sự đổi mới liên tục hoặc tự học hỏi một lĩnh vực khác chuyên môn khi cần thiết.
Học suốt đời: Sinh viên tốt nghiệp Đại học Tân Tạo sẽ là những người tích cực học hỏi và học hỏi suốt đời, nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn để phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp và hoàn thiện bản thân để làm việc suốt đời, cụ thể:
- Thích nghi với việc học tập không ngừng để tìm cách hoàn thành các nhiệm vụ khác nhau;
- Chủ động xây dựng mục tiêu học tập, mục tiêu cuộc đời;
- Áp dụng kiến thức và kỹ năng một cách linh hoạt, phù hợp và ý nghĩa;
- Thể hiện một sự cam kết duy trì và liên tục học tập các vấn đề liên quan đến nghề nghiệp và các vấn đề cá nhân;
- Lắng nghe, thấu hiểu, hội nhập với bản sắc riêng và nỗ lực liên tục để thành công bền vững trong sự nghiệp.
4.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo hướng đến đào tạo nguồn nhân lực ngành Truyền thông đa phương tiện chất lượng cao, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có nền tảng kiến thức chuyên sâu về truyền thông cũng như kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng tư duy độc lập và có năng lực tự học, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực ngành Truyền thông đa phương tiện trong nước và thế giới. Chương trình nhấn mạnh các giá trị phát triển bền vững và khả năng thích nghi với xu thế chuyển đổi số, giúp người học sẵn sàng đảm nhiệm công việc tại doanh nghiệp đa quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc khởi nghiệp. người học sau tốt nghiệp có nền tảng vững vàng để tiếp tục học tập ở những bậc học cao hơn, lãnh đạo tổ chức và đóng góp tích cực cho xã hội.
4.2. Mục tiêu cụ thể (PO)
a. Về kiến thức:
PO1: Sinh viên có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, chính trị, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất; đáp ứng được yêu cầu công việc trong môi trường quốc tế.
PO2: Sinh viên có kiến thức vững chắc về lĩnh vực Truyền thông đa phương tiện và các chuyên môn có liên quan để đáp ứng nhu cầu công việc Truyền thông đa phương tiện .
b. Về kỹ năng:
PO3: Sinh viên có thái độ làm việc chuyên nghiệp, có kỹ năng và tác phong làm việc theo tiêu chuẩn quốc tế, tuân thủ pháp luật, đạo đức nghề nghiệp và học tập suốt đời.
PO4: Sinh viên có những kỹ năng mềm bao gồm giao tiếp chuyên nghiệp, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề trong chuyên môn nghề nghiệp Truyền thông đa phương tiện .
c. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
PO5: Sinh viên được rèn luyện thói quen chủ động học hỏi và thích nghi với yêu cầu công việc.
PO6: Sinh viên có khả năng ra quyết định và chịu trách nhiệm với tổ chức, với tinh thần trách nhiệm xã hội, đạo đức nghề nghiệp, cùng khả năng lãnh đạo bản thân, nhóm và tổ chức theo định hướng phát triển bền vững, khai phóng và tôn trọng sự đa dạng văn hóa.
5.1 Chuẩn đầu ra của kiến thức
Chuẩn đầu ra về kiến thức
| Chuẩn đầu ra | Nội dung |
|---|---|
| 5.1 Kiến thức | |
| PLO1 | Vận dụng kiến thức nền tảng về văn hóa, chính trị, lịch sử, kinh tế, nhân văn, pháp luật và kiến thức ứng dụng khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực truyền thông trong bối cảnh xã hội hiện đại. |
| PLO2 | Vận dụng kiến thức chuyên sâu về truyền thông và Truyền thông đa phương tiện vào công việc của người hoạch định chiến lược và lập kế hoạch truyền thông, thiết kế và tổ chức sản xuất sản phẩm Truyền thông đa phương tiện . |
| PLO3 | Phân tích và giải quyết hiệu quả các vấn đề phát sinh tại bộ phận truyền thông trong doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh. |
| PLO4 | Sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin thành thạo trong hoạt động chuyên môn. |
| 5.2 Kỹ năng | |
| Kỹ năng nghề nghiệp | |
| PLO5 | Áp dụng các kỹ năng tư duy phản biện, tư duy sáng tạo, kỹ năng thích ứng, kỹ năng tự học hỏi, kỹ năng giải quyết vấn đề nhằm thực hiện các yêu cầu nghề nghiệp trong lĩnh vực truyền thông. |
| PLO6 | Tôn trọng các chuẩn mực xã hội và tiêu chuẩn nghề nghiệp, thực hành đúng trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp của người làm truyền thông. |
| PLO7 | Lập và phân tích các báo cáo truyền thông |
| Kỹ năng mềm | |
| PLO8 | Thực hiện hiệu quả kỹ năng giao tiếp trong môi trường làm việc đa văn hóa. |
| PLO9 | Thể hiện khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm hiệu quả. |
| 5.3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm | |
| PLO10 | Tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, thực hiện trách nhiệm đối với cộng
đồng và xã hội. |
| PLO11 | Thể hiện tinh thần trách nhiệm, chủ động học tập suốt đời và thích nghi với môi trường làm việc toàn cầu. |
| PLO12 | Hình thành bản sắc nghề nghiệp Truyền thông đa phương tiện gắn với giá trị bền vững và trách nhiệm xã hội trong ngành Truyền thông đa phương tiện . |
* Ma trận mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
| MỤC TIÊU
ĐÀO TẠO |
CHUẨN ĐẦU RA CTĐT (PLOs) | |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| PL
O1 |
PL
O2 |
PLO3 | PLO4 | PLO5 | PLO6 | PLO7 | PLO8 | PLO9 | PLO10 | PLO11 | PLO12 | |
| PO1 | X | X | X | |||||||||
| PO2 | X | |||||||||||
| PO3 | X | X | X | |||||||||
| PO4 | X | |||||||||||
| PO5 | X | X | ||||||||||
| PO6 | X | X | X | |||||||||
Ma trận kết nối giữa vị trí việc làm và chuẩn đầu ra chương trình đại học Truyền thông đa phương tiện
| Vị trí việc làm | PLO1 | PLO2 | PLO3 | PLO4 | PLO5 | PLO6 | PLO7 | PLO8 | PLO9 | PLO10 | PLO11 | PLO12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. Nhà quản lý truyền thông cấp trung/cao trong doanh nghiệp | M | M | M | M | M | M | M | |||||
| 2. Giảng viên/Nghiên cứu viên truyền thông | M | M | M | |||||||||
| 3. Doanh nhân/Sáng lập công ty truyền thông | M | M | M | M | M | M | ||||||
| 4. Chuyên gia hoạch định & phân tích chiến lược truyền thông | M | M | M | |||||||||
| 5. Chuyên viên sản xuất nội dung | M | M | ||||||||||
| 6. Chuyên viên truyền thông mạng xã hội | H | H | H | H | M | H | ||||||
| 7. Chuyên viên thiết kế đồ họa | H | H | H | M | H | |||||||
| 8. Chuyên viên quay dựng phim | H | H | H | H | M | H | ||||||
| 9. Biên tập viên đa phương tiện | H | H | H | H | H | H | ||||||
| 10. Quản lý dự án truyền thông | H | M | H | H |
Mức độ thể hiện bằng ba cấp độ:
- H (High): Mức độ kết nối cao
- M (Medium): Mức độ kết nối trung bình
- L (Low): Mức độ kết nối thấp
Sau khi tốt nghiệp chương trình ngành Truyền thông đa phương tiện tại Trường ĐHTT, người học có nhiều cơ hội học tập và nâng cao trình độ ở bậc học cao hơn. Với nền tảng kiến thức chuyên sâu về Truyền thông đa phương tiện cùng khả năng sử dụng tiếng Anh và công nghệ thông tin, người học có thể tiếp tục theo học các chương trình thạc sĩ trong nước và quốc tế. Bên cạnh đó, việc tích lũy được phương pháp tư duy phản biện, khả năng nghiên cứu và kỹ năng mềm trong quá trình học giúp người học dễ dàng thích nghi và phát triển trong môi trường học thuật và nghiên cứu. Có nền tảng tốt để tiếp tục học lên bậc học cao hơn như Thạc sĩ, Tiến sĩ các trường đại học trong nước và ngoài nước hoặc các chương trình liên kết được cấp phép của BGD&ĐT; Có năng lực làm việc tại các doanh nghiệp có quy mô lớn thuộc ngành nghề; Có năng lực thăng tiến lên cấp quản trị cấp trung (trong vòng 3 - 5 năm tích lũy kinh nghiệm làm việc).
Sau khi tốt nghiệp Chương trình Truyền thông đa phương tiện tại Trường ĐHTT, người học có thể làm việc trong môi trường kinh doanh toàn cầu với sự cạnh tranh cao, khả năng thích ứng với công việc nhanh chóng nhờ được trang bị khối kiến thức hợp lý cả cơ bản, cơ sở và chuyên ngành, được chuyển tải vào kỹ năng nghề nghiệp, tố chất cá nhân, kỹ năng giao tiếp linh hoạt trong môi trường Quản trị hiện đại và Truyền thông đa phương tiện đa văn hóa. Định hướng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp Chương trình cử nhân Truyền thông đa phương tiện theo 2 nhóm ngành nghề chính:
(1) Nhóm 1: Chuyên viên Truyền thông đa phương tiện , phân tích, dự báo, tư vấn chính sách hoặc chuyên gia cao cấp trong lĩnh vực Truyền thông đa phương tiện . Những chuyên viên có kiến thức và đam mê kinh doanh, trong tương lai sẽ là nhà quản lý cao cấp trong các doanh nghiệp ở các vị trí có liên quan đến Truyền thông đa phương tiện .
(2) Nhóm 2: Chủ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Khi tốt nghiệp sinh viên có thể là chuyên viên có năng lực, tiến tới trở thành chuyên gia có trình độ cao, có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý một doanh nghiệp, có đam mê và tinh thần sẵn sàng khởi nghiệp sáng tạo, trong tương lai sẽ đi theo thiên hướng trở thành những chủ doanh nghiệp có trí tuệ và bản lĩnh kinh doanh, tự lập thân, lập nghiệp.
Với chuẩn đầu ra được xây dựng khoa học phục vụ cho tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu đào tạo của Khoa Kinh tế & QTKD, sinh viên tốt nghiệp ngành Truyền thông đa phương tiện có đầy đủ phẩm chất đạo đức, kiến thức, kỹ năng và sức khỏe để đảm nhiệm công việc và phát triển nghề nghiệp với tư cách là chuyên gia toàn diện trong ngành Truyền thông đa phương tiện .
Truyền thông là bộ phận quan trọng ở tất cả các đơn vị tổ chức. Vì vậy thị trường việc làm của nghề này rất rộng lớn. Sinh viên tốt nghiệp ra trường, có thể đảm nhận các vị trí như:
- Nhà quản lý truyền thông cấp trung/cao trong doanh nghiệp
- Giảng viên/Nghiên cứu viên truyền thông
- Doanh nhân/Sáng lập công ty truyền thông
- Chuyên gia hoạch định & phân tích chiến lược truyền thông
- Chuyên viên sản xuất nội dung
- Chuyên viên truyền thông mạng xã hội
- Chuyên viên thiết kế đồ họa
- Chuyên viên quay dựng phim
- Biên tập viên đa phương tiện
- Quản lý dự án truyền thông
Với các công việc trên, sinh viên ngành Truyền thông đa phương tiện có thể khẳng định năng lực của mình tại:
- Các doanh nghiệp, các đơn vị hoạt động vì mục đích lợi nhuận như: công ty, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; công ty, doanh nghiệp trong nước
- Các đơn vị công - các đơn vị hoạt động không vì lợi nhuận như: các cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học, bệnh viện, tổ chức văn hóa, xã hội
- Các cơ quan quản lý nhà nước: bộ phận truyền thông, thông tin
- Các trường đại học, cao đẳng, trung tâm đào tạo chuyên ngành Truyền thông đa phương tiện .
9.1. Điều kiện dự tuyển
Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) theo hình thức chính quy hoặc giáo dục thường xuyên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều kiện tuyển sinh thực hiện theo Quy chế Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đảm bảo theo Đề án Tuyển sinh của Trường Đại học Tân Tạo.
Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
Không trong thời gian bị kỷ luật từ các trường đại học, cao đẳng khác hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
9.2. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển
Trường ĐHTT áp dụng phương thức xét tuyển học bạ THPT và/hoặc xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia.
Ngoài ra, có thể xét tuyển dựa vào các phương thức khác theo quy định và thông báo tuyển sinh của trường từng năm học.
9.3. Điều kiện trúng tuyển
- Đối với xét học bạ: tùy theo quy định từng năm.
- Đối với xét điểm thi tốt nghiệp THPT: Điểm tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng điểm tối thiểu theo quy định của Trường và Bộ Giáo dục & Đào tạo.
- Thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định hiện hành.
- Thí sinh cần hoàn tất đầy đủ hồ sơ xét tuyển và nộp đúng thời gian theo kế hoạch của Trường Đại học Tân Tạo.
| TT | TÊN HỌC PHẦN | Dự kiến điều chỉnh |
| Thời gian đào tạo | 4 năm | |
| Số học kỳ | 8 học kỳ | |
| Chương trình đào tạo áp dụng từ khóa 2025-2029 | Tín chỉ | |
| Tổng số tín chỉ | 130 | |
| 1 | Kiến thức giáo dục đại cương | 45 |
| 2 | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | 75 |
| Trong đó: | ||
| - Kiến thức cơ sở khối ngành | 24 | |
| - Kiến thức cơ sở ngành | 24 | |
| - Kiến thức ngành bắt buộc | 21 | |
| - Kiến thức ngành tự chọn | 6 | |
| 3 | Thực tập khóa luận (hoặc học phần thay thế khóa luận) | 10 |
- Số lượng học phần: 47- 49 HP (Không kể Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất)
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 130 Tín chỉ
- Tỷ lệ các học phần chung/ đại cương trên tổng khối lượng kiến thức toàn khóa chiếm: 15 Tín chỉ 11,54%
- Tỷ lệ các học phần Ngoại ngữ trên tổng khối lượng kiến thức toàn khóa chiếm: 12 Tín chỉ, 9,23%
- Tỷ lệ các học phần ĐHTT Core Courses trên tổng khối lượng kiến thức toàn khóa chiếm: 18 Tín chỉ, 13,85%
- Tỷ lệ các học phần Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp trên tổng khối lượng kiến thức toàn khóa chiếm: 75 Tín chỉ, 57,69%
- Tỷ lệ các học phần Kiến thức Tốt nghiệp trên tổng khối lượng kiến thức toàn khóa chiếm: 10 Tín chỉ, 7,69%
11.1. Cấu trúc và nội dung của chương trình đào tạo.
| TT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| TC | ST | LT | TH | |||
| KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
General Education Courses |
15 | |||||
| 1 | MACL1101 | Triết học Mác – Lênin
Basic Principles of Marxism-Leninism |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 2 | MACL1102 | Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Political Economy Marx and Lenin |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 3 | MACL1103 | Chủ nghĩa xã hội khoa học
Scientific Socialism |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 4 | MACL2104 | Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh's Thought |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 5 | MACL2105 | Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Revolutionary Way of Vietnam Communist Party |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 6 | GEN1101 | Pháp Luật đại cương
Fundamentals of law |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 7 | GEN1102 | Năng lực số
Digital Literacy |
2 | 30 | 30 | 0 |
| GIÁO DỤC THỂ CHẤT – QUỐC PHÒNG AN NINH
Physical Education and National Defence |
11 | |||||
| 1 | PHY1101* | Giáo dục thể chất 1*
Physical Education 1* |
1 | 15 | 0 | 15 |
| 2 | PHY1102* | Giáo dục thể chất 2*
Physical Education 2* |
1 | 15 | 0 | 15 |
| 3 | PHY2103* | Giáo dục thể chất 3*
Physical Education 3* |
1 | 15 | 0 | 15 |
| 4 | GEN1103* | Giáo dục quốc phòng – An ninh*
National Defense & Security Education* |
8 | 120 | 0 | 120 |
| NGOẠI NGỮ
Foreign Languages |
12 | |||||
| 1 | ESL1101 | Tiếng Anh tổng quát 1
English 1 |
4 | 60 | 60 | 0 |
| 2 | ESL1102 | Tiếng Anh tổng quát 2
English 2 |
4 | 60 | 60 | 0 |
| 3 | ESL2103 | Tiếng Anh tổng quát 3
English 3 |
4 | 60 | 60 | 0 |
| 4 | ESL1105* | Tiếng Anh tăng cường 1*
Intensive English 1* |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 5 | ESL1106* | Tiếng Anh tăng cường 2*
Intensive English 2* |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 6 | ESL2107* | Tiếng Anh tăng cường 3*
Intensive English 3* |
2 | 30 | 30 | 0 |
| KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC KHÔNG TÍNH TÍN CHỈ TỐT NGHIỆP
Compulsory Non-graduation-credit Courses |
4 | |||||
| 1 | GEN1105* | Kỹ năng mềm* Soft Skills* |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 2 | GEN2104* | Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo*
Entrepreneurship and Innovation* |
2 | 30 | 30 | 0 |
| CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NỀN TẢNG ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC KHAI PHÓNG
Foundational Liberal Education Program |
18 | |||||
| Nhóm I: Văn minh nhân loại - Humanity Civilization | ||||||
| 1 | CIV1001 | Lịch sử văn minh thế giới
World civilization history |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 2 | CIV1002 | Thời hiện đại
Modern World |
3 | 45 | 45 | 0 |
| Nhóm II: Văn hóa, văn học và nghệ thuật - Culture, Literature and Art | ||||||
| 1 | CLA1001 | Nhập môn Văn hóa học
Introduction to Cultural Studies |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 2 | CLA1002 | Nghệ thuật đương đại
Contemporary Art |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 3 | CLA1003 | Văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu
Vietnamese and other world classic cultures |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 4 | CLA1004 | Văn hóa và văn học
Culture and Literature |
3 | 45 | 45 | 0 |
| Nhóm III: Tư duy và giao tiếp – Critical Thinking and Communication | ||||||
| 1 | CTC2001 | Viết luận và ý tưởng
Writing and Ideas |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 2 | CTC2002 | Nghệ thuật lãnh đạo và giao tiếp Leadership and Communication |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 3 | CTC2003 | Ngôn ngữ và Tiếng Việt Languages and Vietnamese |
3 | 45 | 45 | 0 |
| Nhóm IV: Con người và trái đất - Human and Earth | ||||||
| 1 | HUE2001 | Con người và môi trường Human and Environmental Interaction |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 2 | HUE2002 | Biến đổi khí hậu
Climate Change |
3 | 45 | 45 | 0 |
| Nhóm V: Khoa học tự nhiên và công nghệ - Natural Science and Technology | ||||||
| 1 | NST3001 | Toán đại cương
Calculus I |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 2 | NST3002 | Nhập môn khoa học dữ liệu với Python
Introduction to data science with Python |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 3 | NST3003 | Thiết kế kỹ thuật Engineering Design |
3 | 45 | 45 | 0 |
| Nhóm VI: Kinh tế và quản lý - Economics and Management | ||||||
| 1 | ECM3001 | Quản lý tài chính cá nhân Personal Finance |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 2 | ECM3002 | Nguyên lý Kinh tế học
Principle of Economics |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 3 | ECM3003 | Quản trị Văn phòng
Administrative Office Management |
3 | 45 | 45 | 0 |
| KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
Major courses |
||||||
| Kiến thức cơ sở khối ngành
Disciplinary Foundation Courses |
24 | |||||
| 1 | Lý luận truyền thông đại chúng
Foundations of Mass Communication |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 2 | Pháp luật và Đạo đức truyền thông
Law and Ethics in Communication |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 3 | Nhập môn Mỹ học
Introduction to Aesthetics |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 4 | Nhập môn Tâm lý học
Introduction to Psychology |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 5 | BA2104 | Phương pháp nghiên cứu khoa học
Scientific Research Methods |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 6 | BA1101 | Nhập môn Quản trị
Introduction of Management |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 7 | BA1102 | Kinh tế vi mô
Microeconomics |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 8 | BA2103 | Kinh tế vĩ mô
Macroeconomics |
3 | 45 | 45 | 0 |
| Kiến thức cơ sở ngành
Major Foundation Courses |
24 | |||||
| 1 | Nhập môn Truyền thông đa phương tiện
Introduction to Multimedia |
2 | 30 | 30 | 0 | |
| 2 | Kỹ năng Viết đa nền tảng
Multimedia Writing Skills |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 3 | Kỹ năng Phỏng vấn
Interview Skills |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 4 | Thiết kế đồ họa Graphic Design |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 5 | Nhiếp ảnh
Introduction of Photography |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 6 | Kỹ thuật Audio đa nền tảng Multimedia Audio Skills |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 7 | Kỹ thuật Video đa nền tảng
Multimedia Video Skills |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 8 | Nền tảng số và công nghiệp truyền thông
Digital platforms and media industries |
2 | 45 | 15 | 30 | |
| 9 | Ứng dụng AI trong Truyền thông đa phương tiện
AI in Multimedia |
2 | 45 | 15 | 30 | |
| Kiến thức chuyên ngành ( DMC concentration) | 27 | |||||
| Học phần bắt buộc | 21 | |||||
| 1 | Thiết kế và quản lý website
Website design and administration |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 2 | Thiết kế trình bày ấn phẩm
Designing products of printing |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 3 | Kỹ thuật hậu kỳ
Video editing techniques |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 4 | Kể chuyện đa phương tiện
Multimedia Storytelling |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 5 | Truyền thông mạng xã hội
Social media Communication |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 6 | Quản lý rủi ro truyền thông
Risk management in Communication |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 7 | Dự án Truyền thông đa phương tiện Multimedia Production Project |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| Học phần tự chọn (2 học phần – 6 tín chỉ)
Elective courses (2 courses - 6 credits) |
6 | |||||
| 1 | Quản trị truyền thông Marketing tích hợp (IMC) Integrated Marketing Communication |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 2 | Digital Marketing
Marketing số |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 3 | Quan hệ công chúng
Public Relations |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 4 | Truyền thông Phát triển xã hội
Communication for Development and Social Change |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 5 | Truyền thông Liên văn hóa
Intercultural Communication |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| Các học phần kỹ năng mềm* | 4 | |||||
| 1 | GEN1105* | Kỹ năng mềm* Soft Skills* |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 2 | GEN2104* | Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo*
Entrepreneurship and Innovation* |
2 | 30 | 30 | 0 |
| KIẾN THỨC TỐT NGHIỆP (Chọn 1 trong 3 hướng) | 10 | |||||
| Hướng 1: Khóa luận tốt nghiệp và Thực tập tốt nghiệp
Pathway 1: Undergraduate Thesis and Internship |
||||||
| 1 | Khóa luận tốt nghiệp
Graduation thesis |
6 | 270 | 0 | 270 | |
| 2 | Thực tập tốt nghiệp
Internship |
4 | 180 | 0 | 180 | |
| Hướng 2: Thực tập tốt nghiệp và Tiểu luận tốt nghiệp và 01 học phần thay thế
Pathway 2: Internship, Graduation Paper, and One Replacement Course |
||||||
| 1 | Thực tập tốt nghiệp
Internship |
4 | 180 | 0 | 0 | |
| 2 | Tiểu luận tốt nghiệp | 4 | 180 | 0 | 0 | |
| 01 học phần thay thế (1 học phần - 2 tín chỉ)
01 Substitute Course (2 credits) |
||||||
| 1 | Dự án Truyền thông phát triển thương hiệu địa phương/quốc gia
Regional/National Branding Project |
2 | 30 | 30 | 0 | |
| 2 | Khởi nghiệp Truyền thông
Communication Entrepreneurship |
2 | 30 | 30 | 0 | |
| Hướng 3: Thực tập tốt nghiệp (bắt buộc có báo cáo trước Hội đồng đánh giá)
Pathway 3: Graduation Internship (mandatory report to the Evaluation Committee) |
||||||
| 1 | Thực tập tốt nghiệp
Internship |
10 | 450 | 0 | 450 | |
| TỔNG SỐ: | 130 | |||||
| Tổng số tín chỉ bắt buộc | 124 | |||||
| Tổng số tín chỉ tự chọn tối thiểu | 6 | |||||
11.2. Kế hoạch giảng dạy (dự kiến)
Được xây dựng vào đầu năm của mỗi năm học để sinh viên đăng ký
| TT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| TC | ST | LT | TH | |||
| Học kỳ 1 | ||||||
| 1 | MACL1101 | Triết học Mác – Lênin
Basic Principles of Marxism-Leninism |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 2 | GEN1101 | Pháp Luật đại cương
Fundamentals of law |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 3 | ESL1101 | Tiếng Anh tổng quát 1
English 1 |
4 | 60 | 60 | 0 |
| 4 | ESL1105* | Tiếng Anh tăng cường 1*
Intensive English 1* |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 5 | PHY1101* | Giáo dục thể chất 1*
Physical Education 1* |
1 | 15 | 0 | 15 |
| 6 | GEN1102 | Năng lực số
Digital Literacy |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 7 | BA1101 | Nhập môn quản trị học
Introduction to Management |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 8 | GEN1105* | Kỹ năng mềm*
Soft Skills* |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 9 | Nhóm I: Văn minh nhân loại - Humanity Civilization courses | 3 | 45 | 45 | 0 | |
| Tổng cộng: | 17 | |||||
| Học kỳ 2 | ||||||
| 1 | MACL1102 | Kinh tế chính trị Mác - Lênin
Political Economy Marx and Lenin |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 2 | MACL2104 | Chủ nghĩa xã hội khoa học
Scientific Socialism |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 3 | ESL1102 | Tiếng Anh tổng quát 2
English 2 |
4 | 60 | 60 | 0 |
| 4 | ESL1106* | Tiếng Anh tăng cường 2*
Intensive English 2* |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 5 | PHY1102* | Giáo dục thể chất 2*
Physical Education 2* |
1 | 15 | 0 | 15 |
| 6 | BA1102 | Kinh tế vi mô
Microeconomics |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 7 | Lý luận truyền thông đại chúng
Foundations of Mass Communication |
2 | 30 | 30 | 0 | |
| 8 | Nhóm II: Văn hóa, văn học và nghệ thuật - Culture, Literature and Art | 3 | 45 | 45 | 0 | |
| Tổng cộng: | 14 | |||||
| Học kỳ hè | ||||||
| 1 | GEN1103* | Giáo dục quốc phòng – An ninh* National Defense & Security Education* | 8 | 120 | 0 | 120 |
| Tổng cộng: | 8 | |||||
| Học kỳ 3 | ||||||
| 1 | MACL2104 | Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh's Thought |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 2 | ESL2103 | Tiếng Anh tổng quát 3
English 3 |
4 | 60 | 60 | 0 |
| 3 | ESL2107* | Tiếng Anh tăng cường 3*
Intensive English 3* |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 4 | PHY2103* | Giáo dục thể chất 3*
Physical Education 3* |
1 | 15 | 0 | 15 |
| 5 | Pháp luật và Đạo đức truyền thông
Law and Ethics in Communication |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 6 | Nhập môn Mỹ học
Introduction to Aesthetics |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 7 | Nhập môn Tâm lý học
Introduction to Psychology |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 8 | Nhóm III: Tư duy và giao tiếp
Critical Thinking and Communication courses |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| Tổng cộng: | 18 | |||||
| Học kỳ 4 | ||||||
| 1 | MACL2105 | Lịch sử Đảng CSVN
Revolutionary Way of Vietnam Communist Party |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 2 | BA2103 | Kinh tế vĩ mô
Macroeconomics |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 3 | BA2104 | Phương pháp nghiên cứu khoa học
Research Methods in Business |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 4 | Nhập môn Truyền thông đa phương tiện
Introduction to Multimedia |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 5 | Kỹ năng Viết đa nền tảng
Multimedia Writing Skills |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 6 | GEN2104* | Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo* Entrepreneurship and Innovation* | 2 | 30 | 30 | 0 |
| 7 | Nhóm IV: Con người và trái đất - Human and Earth | 3 | 45 | 45 | 0 | |
| Tổng cộng: | 19 | |||||
| Học kỳ 5 | ||||||
| 1 | Kỹ năng Phỏng vấn
Interview Skills |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 2 | Thiết kế đồ họa Graphic Design |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 3 | Nhiếp ảnh
Introduction of Photography |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 4 | Kỹ thuật audio đa nền tảng Multimedia Audio Skills |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 5 | Kỹ thuật video đa nền tảng
Multimedia Video Skills |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 6 | Nhóm V: Khoa học tự nhiên và công nghệ - Natural Science and Technology courses | 3 | 45 | 45 | 0 | |
| Tổng cộng: | 18 | |||||
| Học kỳ 6 | ||||||
| 1 | Nền tảng số và công nghiệp truyền thông
Digital platforms and media industries |
2 | 45 | 15 | 30 | |
| 2 | Ứng dụng AI trong Truyền thông đa phương tiện
AI in Multimedia |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 3 | Thiết kế và quản lý website
Website design and administration |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 4 | Thiết kế trình bày ấn phẩm
Designing products of printing |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 5 | Nhóm VI: Kinh tế và quản lý
Economics and Management courses |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| Học phần tự chọn (chọn 1 trong 3 môn) | ||||||
| 6 | Quản trị truyền thông Marketing tích hợp (IMC) Integrated Marketing Communication |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 7 | Quan hệ công chúng
Public Relations |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 8 | Truyền thông Phát triển xã hội
Communication for Development and Social Change |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| Tổng cộng: | 17 | |||||
| Học kỳ 7 | ||||||
| 1 | Kỹ thuật hậu kỳ
Video editing techniques |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 2 | Kể chuyện đa phương tiện
Multimedia Storytelling |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 3 | Truyền thông mạng xã hội
Social media Communication |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 4 | Quản lý rủi ro truyền thông
Risk management in Communication |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 5 | Dự án Truyền thông đa phương tiện Multimedia Production Project |
2 | 45 | 15 | 30 | |
| Học phần tự chọn (chọn 1 trong 2 học phần) | ||||||
| 6 | Digital Marketing
Marketing số |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| 7 | Truyền thông Liên văn hóa
Intercultural Communication |
3 | 45 | 45 | 0 | |
| Tổng cộng: | 17 | |||||
| Học kỳ 8 | ||||||
| KIẾN THỨC TỐT NGHIỆP (Chọn 1 trong 3 hướng) | ||||||
| Hướng 1: Khóa luận tốt nghiệp + thực tập tốt nghiệp
Pathway 1: Undergraduate Thesis and Internship |
||||||
| 1 | ACC4123 | Khóa luận tốt nghiệp
Graduation thesis |
6 | 90 | 90 | 0 |
| 2 | ACC4124 | Thực tập tốt nghiệp
Internship |
4 | 60 | 60 | 0 |
| Hướng 2: Thực tập tốt nghiệp + Tiểu luận tốt nghiệp + 1 HP thay thế
Pathway 2: Internship, Graduation Paper, and One Replacement Course |
||||||
| 1 | ACC4124 | Thực tập tốt nghiệp
Internship |
4 | 60 | 60 | 0 |
| 2 | ACC4125 | Tiểu luận tốt nghiệp | 4 | 60 | 60 | 0 |
| 3 | ACC4126 | Học phần thay thế | 2 | 30 | 0 | 0 |
| 2 học phần thay thế chọn 1
01 Substitute Course (2 credits) |
||||||
| 1 | Dự án Truyền thông phát triển thương hiệu địa phương/quốc gia
Regional/National Branding Project |
2 | 30 | 30 | 0 | |
| 2 | Khởi nghiệp Truyền thông
Communication Entrepreneurship |
2 | 30 | 30 | 0 | |
| Hướng 3: Thực tập tốt nghiệp (bắt buộc có báo cáo trước Hội đồng đánh giá)
Pathway 3: Graduation Internship (mandatory report to the Evaluation Committee) |
||||||
| 1 | ACC4129 | Thực tập tốt nghiệp
Internship |
10 | 150 | 0 | 0 |
| Tổng cộng: | 10 | |||||
| TỔNG SỐ: | 130 | |||||
| 1 | Tổng số tín chỉ bắt buộc | 124 | ||||
| 2 | Tổng số tín chỉ tự chọn tối thiểu | 6 | ||||
Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tân Tạo, xây dựng chiến lược giảng dạy và học tập dựa trên triết lý giáo dục khai phóng, chú trọng phát triển năng lực toàn diện của sinh viên ngành Truyền thông đa phương tiện . Các chiến lược và phương pháp giảng dạy – học tập được thiết kế nhằm đáp ứng yêu cầu của môi trường kinh doanh toàn cầu, đồng thời phù hợp với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
12.1. Chiến lược giảng dạy - học tập
- Lấy người học làm trung tâm: Giảng viên đóng vai trò là người hướng dẫn, tạo điều kiện để sinh viên chủ động khám phá, phân tích, đánh giá và vận dụng kiến thức trong các tình huống thực tiễn.
- Tăng cường tính ứng dụng và thực tiễn: Tích hợp tình huống kinh doanh thực tế (case study), mô phỏng (simulation), dự án học tập (project-based learning), và hoạt động thực tập tại doanh nghiệp vào chương trình học.
- Phát triển kỹ năng toàn diện: Kết hợp đào tạo kiến thức chuyên môn với các kỹ năng mềm như tư duy phản biện, làm việc nhóm, giao tiếp liên văn hóa, kỹ năng số và ra quyết định.
- Học tập liên ngành và liên kết quốc tế: Khuyến khích sinh viên tham gia các chương trình trao đổi quốc tế, học phần liên ngành và các hoạt động nghiên cứu khoa học.
12.2. Phương pháp giảng dạy – học tập
| Số TT | Phương pháp giảng dạy | |
|---|---|---|
| 1. | Dạy học trực tiếp | Dạy học trực tiếp là phương pháp dạy học trong đó thông tin được chuyển tải đến với người học theo cách trực tiếp, giảng viên trình bày và học viên lắng nghe. Phương pháp dạy học này thường được áp dụng trong các lớp học truyền thống và tỏ ra có hiệu quả khi muốn truyền đạt cho người học những thông tin cơ bản, giải thích một kỹ năng mới. Các phương pháp giảng dạy này được áp dụng gồm phương pháp giải thích cụ thể (Explicit Teaching), thuyết giảng (Lecture) và phương pháp tham luận (Guest Lecture) |
| TLM1 | Giải thích cụ thể (Explicit teaching): | Đây là phương pháp dạy học trực tiếp trong đó giảng viên hướng dẫn và giải thích chi tiết cụ thể các nội dung liên quan đến bài học, giúp cho học viên đạt được mục tiêu dạy học về kiến thức và kỹ năng. |
| TLM2 | Thuyết giảng (Lecture) | Giảng viên trình bày nội dung bài học và giải thích các nội dung trong bài giảng. Giảng viên là người thuyết trình, diễn giảng. Học viên chỉ nghe giảng và thình thoảng ghi chú để tiếp nhận các kiến thức mà giảng viên truyền đạt. |
| TLM3 | Tham luận (Guest lecture) | Theo phương pháp này, học viên được tham gia vào các khóa học mà người diễn giảng, thuyết trình không phải là giảng viên mà là những người đến từ các doanh nghiệp bên ngoài. Thông qua những kinh nghiệm và hiểu biết của diễn giảng để giúp học viên hình thành kiến thức tổng quan hay cụ thể về chuyên ngành đào tạo. |
| 2. | Dạy học gián tiếp | Dạy học gián tiếp là phương pháp dạy học trong đó người học được tạo điều kiện trong quá trình học tập mà không cần có bất kỳ hoạt động giảng dạy công khai nào được thực hiện bởi giảng viên. Đây là tiến trình dạy học tiếp cận hướng đến người học, lấy người học làm trung tâm, trong đó giảng viên không trực tiếp truyền đạt nội dung bài học đến với học viên mà thay vào đó, học viên được khuyến khích tham gia tích cực trong tiến trình học, sử dụng kỹ năng tư duy phản biện để giải quyết vấn đề. Các phương pháp giảng dạy này được áp dụng gồm: Câu hỏi gợi mở (Inquiry), giải quyết vấn đề (Problem Solving), học theo tình huống (Case Study). |
| TLM4 | Câu hỏi gợi mở (Inquiry) | Trong tiến trình dạy học, giảng viên sử dụng các câu hỏi gợi mở hay các vấn đề, và hướng dẫn giúp học viên từng bước trả lời câu hỏi. Học viên có thể tham gia thảo luận theo nhóm để cùng nhau giải quyết bài toán, vấn đề đặt ra. |
| TLM5 | Giải quyết vấn đề (Problem Solving) | Trong tiến trình dạy và học, người học làm việc với vấn đề được đặt ra và học được những kiến thức mới thông qua việc đối mặt với vấn đề cần giải quyết. Thông qua qúa trình tìm giải pháp cho vấn đề đặt ra, học viên đạt được kiến thức và kỹ năng theo yêu cầu của học phần. |
| TLM6 | Học theo tình huống (Case Study) | Đây là phương pháp hướng đến cách tiếp cận dạy học lấy người học làm trung tâm, giúp người học hình thành kỹ năng tư duy phản biện, giao tiếp. Theo phương pháp này, giảng viên liên hệ các tình huống, vấn đề hay thách thức trong thực tế và yêu cầu học viên giải quyết, giúp học viên hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định cũng như kỹ năng nghiên cứu. |
| 3. | Học trải nghiệm | Học trải nghiệm là dạy học trong đó người học tiếp nhận được kiến thức và kỹ năng thông qua những gì mà họ được trải nghiệm qua thực hành, thực tế quan sát và cảm nhận. Họ học thông qua làm và trải nghiệm. Các phương pháp dạy học này được áp dụng gồm: mô hình (Models), thực tập, thực tế (Field Trip), thí nghiệm (Experiment) và nhóm nghiên cứu giảng dạy (Teaching Research Team) |
| TLM7 | Mô hình (Models) | là phương pháp dạy học trong đó, học viên thông qua việc quan sát và quá trình xây dựng, thiết kế mô hình mà giảng viên yêu cầu để đạt được nội dung kiến thức và kỹ năng được đặt ra. |
| TLM8 | Thực tập, thực tế (Field Trip) | Thông qua các hoạt động tham quan, thực tập, đi thực tế tại công trường và các công ty để giúp học viên hiểu được môi trường làm việc thực tế của ngành đào tạo sau khi tốt nghiệp, học hỏi các công nghệ đang được áp dụng trong lĩnh vực ngành đào tạo, hình thành kỹ năng nghề nghiệp và văn hóa làm việc trong công ty. Phương pháp này không những giúp học viên hình thành kiến thức kỹ năng mà còn tạo cơ hội nghề nghiệp cho học viên sau khi tốt nghiệp. |
| TLM9 | Nhóm nghiên cứu giảng dạy (Teaching Research Team) | Học viên được khuyến khích tham gia vào các dự án, nhóm nghiên cứu và giảng dạy của giảng viên, giúp hình thành năng lực nghiên cứu và kỹ năng sáng tạo. Từ đó, tạo tiền đề cho học viên tiếp tục học tập cao hơn ở bậc học tiến sỹ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo và tốt nghiệp. |
| 4. | Dạy học tương tác | Đây là phương pháp dạy và học trong đó, giảng viên sử dụng kết hợp nhiều hoạt động trong lớp học như đặt vấn đề hay câu hỏi gợi mở và và yêu cầu học viên thảo luận, tranh luận để giải quyết vấn đề đó. Giảng viên với vai trò hướng dẫn học viên từng bước giải quyết vấn đề. Từ đó giúp học viên đạt được mục tiêu dạy học. Học viên có thể học từ bạn học hay từ giảng viên để phát triển các kỹ năng xã hội, kỹ năng tư duy phản biện, giao tiếp, đàm phán để đưa ra quyết định. Các phương pháp được áp dụng gồm có: phương pháp tranh luận (Debate), thảo luận (Discussions), học nhóm (Pear Learning) |
| TLM10 | Tranh luận (Debates) | Là tiến trình dạy học trong đó giảng viên đưa ra một vấn đề liên quan đến nội dung bài học, học viên vơi các quan điểm trái ngược nhau về vấn đề đó phải phân tích, lý giải, thuyết phục người nghe ủng hộ quan điểm của mình. Thông qua hoạt động dạy học này, học viên hình thành các kỹ năng như tư duy phản biện, thương lượng và đưa ra quyết định hay kỹ năng nói trước đám đông. |
| TLM11 | Thảo luận (Discussion) | Là phương pháp dạy học trong đó học viên được chia thành các nhóm và tham gia thảo luận về những quan điểm cho một vấn đề nào đó được giảng viên đặt ra. Khác với phương pháp tranh luận, trong phương pháp thảo luận, người học với cùng quan điểm mục tiêu chung và tìm cách bổ sung để hoàn thiện quan điểm, giải pháp của mình. |
| TLM12 | Học nhóm (Pear Learning) | Học viên được tổ chức thành các nhóm nhỏ để cùng nhau giải quyết các vấn đề được đặt ra và trình bày kết quả của nhóm thông qua báo cáo hay thuyết trình trước các nhóm khác và giảng viên. |
| 5 | Tự học | Phương pháp tự học được hiểu là tất cả các hoạt động học của người học được thực hiện bởi các cá nhân người học với rất ít hoặc không có sự hướng dẫn của giảng viên. Đây là một quá trình giúp học viên tự định hướng việc học của mình theo kinh nghiệm học tập của bản thân, có quyền tự chủ và điều khiển hoạt động học của họ thông qua các bài tập, dự án hay vấn đề mà giảng viên gợi ý, hướng dẫn ở lớp. Phương pháp dạy học này được áp dụng chủ yếu là phương pháp bài tập ở nhà (Work Assigment) |
| TLM13 | Bài tập ở nhà (Work Assigment) | Theo phương pháp này, học viên được giao nhiệm vụ làm việc ở nhà với những nội dung và yêu cầu do giảng viên đặt ra. |
12.3. Sự chuẩn bị của đội ngũ giảng viên
-
- Nâng cao năng lực chuyên môn và sư phạm: Giảng viên thường xuyên được cử tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ giảng dạy đại học, kỹ năng nghiên cứu và cập nhật kiến thức mới trong lĩnh vực Truyền thông đa phương tiện .
- Kinh nghiệm thực tiễn: Đội ngũ giảng viên có nền tảng học thuật vững vàng và kinh nghiệm làm việc trong các tổ chức, doanh nghiệp quốc tế, giúp kết nối lý thuyết với thực tiễn hiệu quả.
- Tham gia nghiên cứu và hợp tác doanh nghiệp: Giảng viên tích cực tham gia nghiên cứu khoa học, tư vấn doanh nghiệp và các hoạt động hợp tác quốc tế để không ngừng cập nhật xu hướng mới trong ngành.
- Mối liên hệ giữa Chuẩn đầu ra (PLOs) với Chiến lược và phương pháp giảng dạy - học tập
| PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - HỌC TẬP (TLMs) | CHUẨN ĐẦU RA CTĐT (PLOs) | ||||||||||||
| PLO1 | PLO2 | PLO3 | PLO4 | PLO5 | PLO6 | PLO7 | PLO8 | PLO9 | PLO10 | PLO11 | PLO12 | ||
| 1. Dạy học trực tiếp | |||||||||||||
| TLM1 | x | x | x | x | x | x | |||||||
| TLM2 | x | x | x | x | x | x | x | x | |||||
| TLM3 | x | x | x | x | x | x | x | ||||||
| 2. Dạy học gián tiếp | |||||||||||||
| TLM4 | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | |||
| TLM5 | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | |||
| TLM6 | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | |||
| 3. Học trải nghiệm | |||||||||||||
| TLM7 | x | x | x | x | x | ||||||||
| TLM8 | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | |
| TLM9 | x | x | x | x | x | x | x | x | |||||
| 4. Dạy học tương tác | |||||||||||||
| TLM10 | x | x | x | x | x | x | x | x | x | ||||
| TLM11 | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | |||
| TLM12 | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | ||
| 5. Tự học | |||||||||||||
| TLM13 | x | x | x | x | x | x | x | x | x | ||||
- Ma trận Mối quan hệ giữ các môn học với Chiến lược và phương pháp giảng dạy -học tập
| TT | Mã số | Môn học | SốTC | Chiến lược và phương pháp giảng dạy -học tập | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TML1 | TML2 | TML3 | TML4 | TML5 | TML6 | TML7 | TML8 | TML9 | TML10 | TML11 | TML12 | TML13 | |||||
| KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG General Education Courses | 15 | ||||||||||||||||
| 1 | MACL1101 | Triết học Mác – LêninBasic Principles of Marxism-Leninism | 3 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 2 | MACL1102 | Kinh tế chính trị Mác – LêninPolitical Economy Marx and Lenin | 2 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 3 | MACL1103 | Chủ nghĩa xã hội khoa họcScientific Socialism | 2 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 4 | MACL2104 | Tư tưởng Hồ Chí Minh Ho Chi Minh's Thought | 2 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 5 | MACL2105 | Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamRevolutionary Way of Vietnam Communist Party | 2 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 6 | GEN1101 | Pháp Luật đại cươngFundamentals of law | 2 | X | X | X | X | X | X | X | |||||||
| 7 | GEN1102 | Năng lực sốDigital Literacy | 2 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||
| GIÁO DỤC THỂ CHẤT – QUỐC PHÒNG AN NINHPhysical Education and National Defence | 11 | ||||||||||||||||
| 1 | PHY1101* | Giáo dục thể chất 1*Physical Education 1* | 1 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 2 | PHY1102* | Giáo dục thể chất 2*Physical Education 2* | 1 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 3 | PHY2103* | Giáo dục thể chất 3*Physical Education 3* | 1 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 4 | GEN1103* | Giáo dục quốc phòng – An ninh*National Defense & Security Education* | 8 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| NGOẠI NGỮForeign Languages | 12 | ||||||||||||||||
| 1 | ESL1101 | Tiếng Anh tổng quát 1 English 1 | 4 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 2 | ESL1102 | Tiếng Anh tổng quát 2English 2 | 4 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 3 | ESL2103 | Tiếng Anh tổng quát 3English 3 | 4 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 5 | ESL1105* | Tiếng Anh tăng cường 1*Intensive English 1* | 2 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 6 | ESL1106* | Tiếng Anh tăng cường 2*Intensive English 2* | 2 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 7 | ESL2107* | Tiếng Anh tăng cường 3*Intensive English 3* | 2 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC KHÔNG TÍNH TÍN CHỈ TỐT NGHIỆPCompulsory Non-graduation-credit Courses | 4 | ||||||||||||||||
| 1 | GEN1105* | Kỹ năng mềm* Soft Skills* |
2 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 2 | GEN2104* | Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo*Entrepreneurship and Innovation* | 2 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NỀN TẢNG ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC KHAI PHÓNGFoundational Liberal Education Program | 18 | ||||||||||||||||
| Nhóm I: Văn minh nhân loại Humanity Civilization courses |
|||||||||||||||||
| 1 | CIV1001 | Lịch sử văn minh thế giớiWorld civilization history | 3 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 2 | CIV1002 | Thời hiện đạiModern World | 3 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| Nhóm II: Văn hóa, văn học và nghệ thuậtCulture, Literature and Art | |||||||||||||||||
| 1 | CLA1001 | Nhập môn Văn hóa họcIntroduction to Cultural Studies | 3 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 2 | CLA1002 | Nghệ thuật đương đạiContemporary Art | 3 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 3 | CLA1003 | Văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểuVietnamese and other world classic cultures | 3 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 4 | CLA1004 | Văn hóa và văn họcCulture and Literature | 3 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| Nhóm III: Tư duy và giao tiếpCritical Thinking and Communication courses | |||||||||||||||||
| 1 | CTC2001 | Viết luận và ý tưởngWriting and Ideas | 3 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 2 | CTC2002 | Nghệ thuật lãnh đạo và giao tiếp Leadership and Communication |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 3 | CTC2003 | Ngôn ngữ và Tiếng Việt Languages and Vietnamese |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| Nhóm IV: Con người và trái đấtHuman and Earth | |||||||||||||||||
| 1 | HUE2001 | Con người và môi trường Human and Environmental Interaction |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 2 | HUE2002 | Biến đổi khí hậuClimate Change | 3 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| Nhóm V: Khoa học tự nhiên và công nghệNatural Science and Technology courses | |||||||||||||||||
| 1 | NST3001 | Toán đại cươngCalculus I | 3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | |||||
| 2 | NST3002 | Nhập môn khoa học dữ liệu với PythonIntroduction to data science with Python | 3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||
| 3 | NST3003 | Thiết kế kỹ thuật Engineering Design |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||
| Nhóm VI: Kinh tế và quản lýEconomics and Management courses | |||||||||||||||||
| 1 | ECM3001 | Quản lý tài chính cá nhân Personal Finance |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | |||||
| 2 | ECM3002 | Nguyên lý Kinh tế họcPrinciple of Economics | 3 | X | X | X | X | X | X | X | |||||||
| 3 | ECM3003 | Quản trị Văn phòngAdministrative Office Management | 3 | X | X | X | X | X | X | X | |||||||
| KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆPMajor courses | |||||||||||||||||
| Kiến thức cơ sở khối ngànhDisciplinary Foundation Courses | 24 | ||||||||||||||||
| 1 | BA1101 | Nhập môn quản trị họcIntroduction to Management | 3 | X | X | X | X | X | X | X | |||||||
| 2 | BA1102 | Kinh tế vi mô Microeconomics | 3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | |||||
| 3 | BA2103 | Kinh tế vĩ mô Macroeconomics | 3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | |||||
| 4 | Lý luận truyền thông đại chúng Foundations of Mass Communication | 3 | X | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 5 | Pháp luật và Đạo đức truyền thông Law and Ethics in Communication | 3 | X | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 6 | Nhập môn Mỹ học Introduction to Aesthetics | 3 | X | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 7 | Nhập môn Tâm lý họcIntroduction to Psychology | 3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 8 | BA2104 | Phương pháp nghiên cứu khoa họcScientific Research Methods | 3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | |||||
| Kiến thức cơ sở ngànhMajor Foundation Courses | 24 | ||||||||||||||||
| 1 | Nhập môn Truyền thông đa phương tiện Introduction to Multimedia | 3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 2 | Kỹ năng Viết đa nền tảngMultimedia Writing Skills | 3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 3 | Kỹ năng Phỏng vấn Interview Skills | 2 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | |||||
| 4 | Thiết kế đồ họa Graphic Design |
2 | X | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 5 | Nhiếp ảnhIntroduction of Photography | 3 | X | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 6 | Kỹ thuật audio đa nền tảng Multimedia Audio Skills |
3 | X | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 7 | Kỹ thuật video đa nền tảngMultimedia Video Skills | 3 | X | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 8 | Nền tảng số và công nghiệp truyền thôngDigital platforms and media industries | 3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 9 | Ứng dụng AI trong Truyền thông đa phương tiện AI in Multimedia | 2 | X | X | X | ||||||||||||
| Kiến thức chuyên ngành Major Specialized Courses | 27 | ||||||||||||||||
| Học phần bắt buộcCompulsory Courses | 21 | ||||||||||||||||
| 1 | Thiết kế và quản lý website Website design and administration | 3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 2 | Thiết kế trình bày ấn phẩm Designing products of printing | 3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 3 | Kỹ thuật hậu kỳVideo editing techniques | 3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 4 | Kể chuyện đa phương tiệnMultimedia Storytelling | 3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 5 | Truyền thông mạng xã hội Social media Communication | 3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 6 | Rủi ro và xử lý khủng hoảng truyền thôngRisk management in Communication | 3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 7 | Dự án Truyền thông đa phương tiện Multimedia Production Project |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| Học phần tự chọn (2 học phần – 3 tín chỉ) Elective courses (2 courses - 6 credits) | 6 | ||||||||||||||||
| 1 | Quản trị truyền thông Marketing tích hợp (IMC) Integrated Marketing Communication |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 2 | Digital Marketing Marketing số | 3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 3 | Quan hệ công chúngPublic Relations | 3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 4 | Truyền thông Phát triển xã hộiCommunication for Development and Social Change | 3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 5 | Truyền thông Liên văn hóaIntercultural Communication | 3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| KIẾN THỨC TỐT NGHIỆP (Chọn 1 trong 4 hướng)Graduation Requirement Courses (Select 1 of 4 Pathways) | 10 | ||||||||||||||||
| Hướng 1: Khóa luận tốt nghiệpPathway 1: Undergraduate Thesis | |||||||||||||||||
| 1 | IB4121 | Khóa luận tốt nghiệpGraduation thesis | 10 | X | X | X | X | X | |||||||||
| Hướng 2: Khóa luận tốt nghiệp và Thực tập tốt nghiệpPathway 2: Undergraduate Thesis and Internship | |||||||||||||||||
| 1 | IB4122 | Khóa luận tốt nghiệp Graduation thesis |
6 | X | X | X | X | X | |||||||||
| 2 | IB4123 | Thực tập tốt nghiệp Internship |
4 | X | X | X | X | X | |||||||||
| Hướng 3: Thực tập tốt nghiệp và Tiểu luận tốt nghiệp và 01 học phần thay thếPathway 3: Internship, Graduation Paper, and One Replacement Course | |||||||||||||||||
| 1 | IB4123 | Thực tập tốt nghiệp Internship |
4 | X | X | X | X | X | |||||||||
| 2 | IB4124 | Tiểu luận tốt nghiệpGraduation essay | 4 | X | X | X | X | X | |||||||||
| 01 học phần thay thế (1 học phần - 2 tín chỉ)01 Substitute Course (2 credits) | |||||||||||||||||
| 1 | Dự án Truyền thông phát triển thương hiệu địa phương/quốc gia Regional/National Branding Project | 2 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 2 | Khởi nghiệp Truyền thông Communication Entrepreneurship | 2 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| Hướng 4: Thực tập tốt nghiệp (bắt buộc có báo cáo trước Hội đồng đánh giá)Pathway 4: Graduation Internship (mandatory report to the Evaluation Committee) | |||||||||||||||||
| 1 | IB4127 | Thực tập tốt nghiệp Internship |
10 | X | X | X | X | X | |||||||||
| Tổng số | 130 | ||||||||||||||||
13.1. Phương pháp kiểm tra, đánh giá
Trong chương trình đào tạo ngành Truyền thông đa phương tiện tại Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Trường Đại học Tân Tạo, phương pháp kiểm tra và đánh giá được thiết kế nhằm đảm bảo tính khách quan, toàn diện và phản ánh đúng năng lực học tập, tư duy và kỹ năng thực hành của sinh viên. Việc đánh giá dựa trên sự kết hợp giữa quá trình học tập liên tục và kết quả học phần cuối kỳ, với các hình thức cụ thể như sau:
Điểm chuyên cần:
- Thực hiện trong suốt quá trình học tập qua điểm danh, kiểm tra miệng, bài tập nhóm, thảo luận trên lớp, tiểu luận ngắn, và tham gia các hoạt động học thuật.
- Nhằm đánh giá mức độ tích cực, tinh thần học tập, khả năng tư duy và kỹ năng tương tác của sinh viên.
Kiểm tra giữa kỳ:
- Có thể bao gồm bài kiểm tra viết (tự luận, trắc nghiệm), bài thuyết trình, phân tích tình huống (case study), hoặc dự án nhóm.
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn và giải quyết các vấn đề kinh doanh thực tế.
Thi cuối kỳ (50%)
- Thực hiện thông qua bài thi viết, bài luận chuyên sâu, hoặc trình bày dự án (tùy đặc thù học phần).
- Nhằm đánh giá toàn diện kiến thức nền tảng, kỹ năng tư duy phản biện và khả năng tổng hợp – phân tích của sinh viên.
Tất cả các bài kiểm tra được chấm điểm theo thang điểm 10 và quy đổi theo thang điểm chữ, đảm bảo phù hợp với hệ thống tín chỉ và quy chuẩn đánh giá của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Ngoài ra, các học phần đặc thù như thực tập, đề tài nghiên cứu, hoặc khóa luận tốt nghiệp sẽ được đánh giá bởi hội đồng chuyên môn thông qua hình thức phản biện và bảo vệ trực tiếp.
Các phương pháp đánh giá được sử dụng trong CTĐT
| Phương pháp đánh giá | ||
|---|---|---|
| AM1 | Đánh giá chuyên cần (Attendence Check) | Ngoài thời gian tự học, sự tham gia thường xuyên của học viên cũng như những đóng góp của học viên trong khóa học cũng phản ánh thái độ học tập của họ đối với khóa học. Việc đánh giá chuyên cần được thực hiện theo Rubric 1 hoặc 2 tùy thuộc vào học phần lý thuyết hay đồ án. |
| AM2 | Đánh giá bài tập (Work Assigment) | Người học được yêu cầu thực hiện một số nội dung liên quan đến bài học trong giờ học hoặc sau giờ học trên lớp. Các bài tập này có thể được thực hiện bởi cá nhân hoặc nhóm và được đánh giá theo các tiêu chí cụ thể trong Rubric 3. |
| AM3 | Đánh giá thuyết trình (Oral Presentaion)
Đánh giá quá trình (On-going/Formative Assessment) |
Trong một số học phần thuộc chương trình đào tạo, học viên được yêu cầu yêu làm việc theo nhóm để giải quyết một vấn đề, tình huống hay nội dung liên quan đến bài học và trình bày kết quả của nhóm mình trước các nhóm khác. Hoạt động này không những giúp học viên đạt được những kiến thức chuyên ngành mà còn giúp học viên phát triển các kỹ năng như kỹ năng giao tiếp, thương lượng, làm việc nhóm. Để đánh giá mức độ đạt được các kỹ năng này của học viên có thể sử dụng các tiêu chí đánh giá cụ thể như Rubric 4.
Mục đích của đánh giá quá trình là nhằm cung cấp kịp thời các thông tin phản hồi của người dạy và người học về những tiến bộ cũng như những điểm cần khắc phục xuất hiện trong quá trình dạy học. Các phương pháp đánh giá cụ thể với loại đánh giá quá trình được áp dụng gồm: đánh giá chuyên cần (Attenden Check), đánh giá bài tập (Work Assigment), và đánh giá thuyết trình (Oral Presentation) |
| AM4 | Kiểm tra viết (Written Exam) | Theo phương pháp đánh giá này, học viên được yêu cầu trả lời một số câu hỏi, bài tập hay ý kiến cá nhân về những vấn đề liên quan đến yêu cầu chuẩn đầu về kiến thức của học phần và được đánh giá dựa trên đáp án được thiết kế sẳn. Thang điểm đánh giá được sử dụng trong phương pháp đánh giá này là thang 10. Số lượng câu hỏi trong bài đánh giá được thiết kế tùy thuộc vào yêu cầu nội dung kiến thức của học phần. |
| AM5 | Kiểm tra trắc nghiệm (Multiple choice exam) | Phương pháp đánh giá này tương tự như phương pháp kiểm tra viết, học viên được yêu cầu trả lời các câu hỏi liên quan dựa trên đáp án được thiết kế sẳn. Điểm khác là trong phương pháp đánh giá này học viên trả lời các câu hỏi yêu cầu dựa trên các gợi ý trả lời cũng được thiết kế và in sẳn trong đề thi. |
| AM6 | Bảo vệ và thi vấn đáp (Oral Exam) | Trong phương pháp đánh giá này, học viên được được đánh gia thông qua phỏng vấn, hỏi đáp trực tiếp. Các tiêu chí đánh giá cụ thể cho phương pháp đánh giá này được thể hiện trong Rubric 5. |
| AM7 | Báo cáo (Written Report) | Học viên được đánh giá thông qua sản phẩm báo cáo của học viên, bao gồm cả nội dung trình bày trong báo cáo, cách thức trình bày thuyết minh, bản vẽ/ hình ảnh trong báo cáo. Tiêu chí đánh giá cụ thể theo phương pháp này theo Rubric 6. |
| AM8 | Đánh giá tổng kết/định kỳ (Summative Assessment)
Đánh giá thuyết trình (Oral Presentaion) |
Mục đích của loại đánh giá này là đưa ra những kết luận, phân hạng về mức độ đạt được mục tiêu và chất lượng đầu ra, sự tiến bộ của người học tại thời điểm ấn định trong quá trình dạy học gồm đánh giá cuối chương trình học, đánh giá giữa học kỳ, và đánh giá cuối học kỳ.
Các phương pháp đánh giá được sử dụng trong loại đánh giá này gồm có: Kiểm tra viết (Written Exam), Kiểm tra trắc nghiệm (Multiple choice Exam), Bảo vệ và thi vấn đáp (Oral Exam), Báo cáo (Written Report), Thuyết trình (Oral Presentation), đánh giá làm việc nhóm (Teamwork Assesment) và Đánh giá đồng cấp (Peer Assessment) Phương pháp đánh giá này hoàn toàn giống với phương pháp đánh giá thuyết trình trong loại đánh giá tiến trình theo Rubric 4. Đánh giá được thực hiện theo định kỳ (giữa kỳ, cuối kỳ, hay cuối khóa). |
| AM9 | Đánh giá làm việc nhóm (Peer Assessment) | Đánh giá làm việc nhóm được áp dụng khi triển khai hoạt động dạy học theo nhóm và được dùng để đánh giá kỹ năng làm việc nhóm của học viên. Tiêu chí đánh giá cụ thể theo Rubric 7. |
Ma trận Mối quan hệ giữ các môn học với phương pháp đánh giá:
| TT | Mã số | Môn học | Số | Phương pháp đánh giá | ||||||||
| TC | AM1 | AM2 | AM3 | AM4 | AM5 | AM6 | AM7 | AM8 | AM9 | |||
| KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
General Education Courses |
15 | |||||||||||
| 1 | MACL1101 | Triết học Mác – Lênin
Basic Principles of Marxism-Leninism |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 2 | MACL1102 | Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Political Economy Marx and Lenin |
2 | X | X | X | X | X | ||||
| 3 | MACL1103 | Chủ nghĩa xã hội khoa học
Scientific Socialism |
2 | X | X | X | X | X | ||||
| 4 | MACL2104 | Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh's Thought |
2 | X | X | X | X | X | ||||
| 5 | MACL2105 | Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Revolutionary Way of Vietnam Communist Party |
2 | X | X | X | X | X | ||||
| 6 | GEN1101 | Pháp Luật đại cương
Fundamentals of law |
2 | X | X | X | X | X | ||||
| 7 | GEN1102 | Năng lực số
Digital Literacy |
2 | X | X | X | X | X | ||||
| GIÁO DỤC THỂ CHẤT – QUỐC PHÒNG AN NINH
Physical Education and National Defence |
11 | |||||||||||
| 1 | PHY1101* | Giáo dục thể chất 1*
Physical Education 1* |
1 | X | X | X | X | |||||
| 2 | PHY1102* | Giáo dục thể chất 2*
Physical Education 2* |
1 | X | X | X | X | |||||
| 3 | PHY2103* | Giáo dục thể chất 3*
Physical Education 3* |
1 | X | X | X | X | |||||
| 4 | GEN1103* | Giáo dục quốc phòng – An ninh*
National Defense & Security Education* |
8 | X | X | X | X | |||||
| NGOẠI NGỮ
Foreign Languages |
12 | |||||||||||
| 1 | ESL1101 | Tiếng Anh tổng quát 1
English 1 |
4 | X | X | X | X | X | ||||
| 2 | ESL1102 | Tiếng Anh tổng quát 2
English 2 |
4 | X | X | X | X | X | ||||
| 3 | ESL2103 | Tiếng Anh tổng quát 3
English 3 |
4 | X | X | X | X | X | ||||
| 4 | ESL1105* | Tiếng Anh tăng cường 1*
Intensive English 1* |
2 | X | X | X | X | X | ||||
| 5 | ESL1106* | Tiếng Anh tăng cường 2*
Intensive English 2* |
2 | X | X | X | X | X | ||||
| 6 | ESL2107* | Tiếng Anh tăng cường 3*
Intensive English 3* |
2 | X | X | X | X | X | ||||
| KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC KHÔNG TÍNH TÍN CHỈ TỐT NGHIỆP
Compulsory Non-graduation-credit Courses |
4 | |||||||||||
| 1 | GEN1105* | Kỹ năng mềm*
Soft Skills* |
2 | X | X | X | X | X | ||||
| 2 | GEN2104* | Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo*
Entrepreneurship and Innovation* |
2 | X | X | X | ||||||
| CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NỀN TẢNG ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC KHAI PHÓNG
Foundational Liberal Education Program |
18 | |||||||||||
| Nhóm I: Văn minh nhân loại
Humanity Civilization courses |
||||||||||||
| 1 | CIV1001 | Lịch sử văn minh thế giới
World civilization history |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 2 | CIV1002 | Thời hiện đại
Modern World |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| Nhóm II: Văn hóa, văn học và nghệ thuật
Culture, Literature and Art |
||||||||||||
| 1 | CLA1001 | Nhập môn Văn hóa học
Introduction to Cultural Studies |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 2 | CLA1002 | Nghệ thuật đương đại
Contemporary Art |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 3 | CLA1003 | Văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu
Vietnamese and other world classic cultures |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 4 | CLA1004 | Văn hóa và văn học
Culture and Literature |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| Nhóm III: Tư duy và giao tiếp
Critical Thinking and Communication courses |
||||||||||||
| 1 | CTC2001 | Viết luận và ý tưởng
Writing and Ideas |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 2 | CTC2002 | Nghệ thuật lãnh đạo và giao tiếp
Leadership and Communication |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 3 | CTC2003 | Ngôn ngữ và Tiếng Việt
Languages and Vietnamese |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| Nhóm IV: Con người và trái đất
Human and Earth |
||||||||||||
| 1 | HUE2001 | Con người và môi trường
Human and Environmental Interaction |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 2 | HUE2002 | Biến đổi khí hậu
Climate Change |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| Nhóm V: Khoa học tự nhiên và công nghệ
Natural Science and Technology courses |
||||||||||||
| 1 | NST3001 | Toán đại cương
Calculus I |
3 | X | X | X | ||||||
| 2 | NST3002 | Nhập môn khoa học dữ liệu với Python
Introduction to data science with Python |
3 | X | X | X | X | |||||
| 3 | NST3003 | Thiết kế kỹ thuật
Engineering Design |
3 | X | X | X | X | |||||
| Nhóm VI: Kinh tế và quản lý
Economics and Management courses |
||||||||||||
| 1 | ECM3001 | Quản lý tài chính cá nhân
Personal Finance |
3 | X | X | X | ||||||
| 2 | ECM3002 | Nguyên lý Kinh tế học
Principle of Economics |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 3 | ECM3003 | Quản trị Văn phòng
Administrative Office Management |
3 | X | X | X | X | X | X | |||
| KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
Major courses |
||||||||||||
| Kiến thức cơ sở khối ngành
Disciplinary Foundation Courses |
24 | |||||||||||
| 1 | Lý luận truyền thông đại chúng
Foundations of Mass Communication |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||
| 2 | Pháp luật và Đạo đức truyền thông
Law and Ethics in Communication |
3 | X | X | X | |||||||
| 3 | Nhập môn Mỹ học
Introduction to Aesthetics |
3 | X | X | X | |||||||
| 4 | Nhập môn Tâm lý học
Introduction to Psychology |
3 | X | X | X | |||||||
| 5 | Phương pháp nghiên cứu khoa học
Scientific Research Methods |
3 | X | X | X | |||||||
| 6 | Nhập môn Quản trị
Introduction of Management |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||
| 7 | Kinh tế vi mô
Microeconomics |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||
| 8 | Kinh tế vĩ mô
Macroeconomics |
3 | X | X | X | X | X | X | X | |||
| Kiến thức cơ sở ngành
Major Foundation Courses |
24 | |||||||||||
| 1 | Nhập môn Truyền thông đa phương tiện
Introduction to Multimedia |
3 | X | X | X | X | X | |||||
| 2 | Kỹ năng Viết đa nền tảng
Multimedia Writing Skills |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||
| 3 | Kỹ năng Phỏng vấn
Interview Skills |
2 | X | X | X | X | ||||||
| 4 | Thiết kế đồ họa Graphic Design |
2 | X | X | X | X | X | X | ||||
| 5 | Nhiếp ảnh
Introduction of Photography |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||
| 6 | Kỹ thuật audio đa nền tảng Audio Skills |
3 | X | X | X | |||||||
| 7 | Kỹ thuật video đa nền tảng
Video Skills |
3 | X | X | X | X | ||||||
| 8 | Nền tảng số và công nghiệp truyền thông
Digital platforms and media industries |
3 | X | X | X | |||||||
| 9 | Ứng dụng AI trong Truyền thông đa phương tiện
AI in Multimedia |
2 | X | X | X | X | ||||||
| Kiến thức chuyên ngành
Major Specialized Courses |
27 | |||||||||||
| Học phần bắt buộc
Compulsory Courses |
21 | |||||||||||
| 1 | Thiết kế và quản lý website
Website design and administration |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||
| 2 | Thiết kế trình bày ấn phẩm
Designing products of printing |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||
| 3 | Kỹ thuật hậu kỳ
Video editing techniques |
3 | X | X | X | |||||||
| 4 | Kể chuyện đa phương tiện
Multimedia Storytelling |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||
| 5 | Truyền thông mạng xã hội
Social media Communication |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||
| 6 | Rủi ro và xử lý khủng hoảng truyền thông
Risk management in Communication |
3 | X | X | X | X | X | X | X | |||
| 7 | Dự án Truyền thông đa phương tiện Multimedia Production Project |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||
| Học phần tự chọn (2 học phần – 3 tín chỉ)
Elective courses (2 courses - 6 credits) |
6 | |||||||||||
| 1 | Quản trị truyền thông Marketing tích hợp (IMC) Integrated Marketing Communication |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||
| 2 | Digital Marketing
Marketing số |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||
| 3 | Quan hệ công chúng
Public Relations |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||
| 4 | Truyền thông Phát triển xã hội
Communication for Development and Social Change |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||
| 5 | Truyền thông Liên văn hóa
Intercultural Communication |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||
| KIẾN THỨC TỐT NGHIỆP (Chọn 1 trong 4 hướng)
Graduation Requirement Courses (Select 1 of 4 Pathways) |
10 | |||||||||||
| Hướng 1: Khóa luận tốt nghiệp
Pathway 1: Undergraduate Thesis |
||||||||||||
| 1 | IB4121 | Khóa luận tốt nghiệp
Graduation thesis |
10 | X | X | X | X | |||||
| Hướng 2: Khóa luận tốt nghiệp và Thực tập tốt nghiệp
Pathway 2: Undergraduate Thesis and Internship |
||||||||||||
| 1 | IB4122 | Khóa luận tốt nghiệp
Graduation thesis |
6 | X | X | X | X | |||||
| 2 | IB4123 | Thực tập tốt nghiệp
Internship |
4 | X | X | X | X | |||||
| Hướng 3: Thực tập tốt nghiệp và Tiểu luận tốt nghiệp và 01 học phần thay thế
Pathway 3: Internship, Graduation Paper, and One Replacement Course |
||||||||||||
| 1 | IB4123 | Thực tập tốt nghiệp
Internship |
4 | X | X | X | X | |||||
| 2 | IB4124 | Tiểu luận tốt nghiệp
Graduation essay |
4 | X | X | X | X | |||||
| 01 học phần thay thế (1 học phần - 2 tín chỉ)
01 Substitute Course (2 credits) |
||||||||||||
| 1 | Dự án Truyền thông phát triển thương hiệu địa phương/quốc gia
Regional/National Branding Project |
2 | X | X | X | X | X | X | ||||
| 2 | Khởi nghiệp Truyền thông
Communication Entrepreneurship |
2 | X | X | X | X | X | X | ||||
| Hướng 4: Thực tập tốt nghiệp (bắt buộc có báo cáo trước Hội đồng đánh giá)
Pathway 4: Graduation Internship (mandatory report to the Evaluation Committee) |
||||||||||||
| 1 | IB4127 | Thực tập tốt nghiệp
Internship |
10 | X | X | X | X | |||||
| Tổng số | 130 | |||||||||||
13.2. Mối quan hệ giữa chuẩn đầu ra (PLOs) với phương pháp kiểm tra, đánh giá.
| Phương pháp đánh giá | PLO1 | PLO2 | PLO3 | PLO4 | PLO5 | PLO6 | PLO7 | PLO8 | PLO9 | PLO10 | PLO11 | PLO12 |
| AM1 | X | X | X | |||||||||
| AM2 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | |||
| AM3 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||
| AM4 | X | X | ||||||||||
| AM5 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||
| AM6 | X | X | X | X | X | X | ||||||
| AM7 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | |||
| AM8 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||
| AM9 | X | X | X | X | X | X | X | X |
Nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo theo định hướng hội nhập quốc tế và phát triển bền vững, Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Trường Đại học Tân Tạo không ngừng triển khai các hoạt động cải tiến, nâng cao chất lượng dạy học đối với chương trình đào tạo ngành Truyền thông đa Phuong tiện. Các nội dung cải tiến được thực hiện định kỳ, có hệ thống, theo định hướng tiếp cận năng lực, lấy người học làm trung tâm và bám sát các tiêu chuẩn kiểm định trong nước và quốc tế.
14.1. Đổi mới phương pháp giảng dạy
- Ứng dụng các phương pháp dạy học tích cực như học theo dự án (PBL), học qua tình huống (case study), lớp học đảo ngược (flipped classroom), học tập trải nghiệm và mô phỏng thực tiễn.
- Tăng cường các hoạt động học nhóm, thuyết trình, phản biện và giải quyết vấn đề, nhằm phát triển kỹ năng tư duy phản biện, làm việc nhóm và giao tiếp cho người học.
- Đảm bảo việc giảng dạy tích hợp kỹ năng mềm và kỹ năng nghề nghiệp trong suốt quá trình học tập.
14.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy
- Triển khai các hệ thống quản lý học tập (LMS) như Moodle, Google Classroom trong giảng dạy và đánh giá.
- Ứng dụng linh hoạt các công cụ hỗ trợ học tập hiện đại như Zoom, Microsoft Teams, Google Meet, cũng như các phần mềm tương tác trực tuyến (Mentimeter, Padlet, Kahoot, v.v.).
- Phát triển tài nguyên học liệu số, video bài giảng, ngân hàng đề thi, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận kiến thức và tự học hiệu quả.
14.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên
-
- Tổ chức các khóa tập huấn định kỳ về phương pháp giảng dạy hiện đại, công nghệ giáo dục, xây dựng đề cương học phần theo chuẩn đầu ra và đánh giá theo chuẩn CDIO.
- Khuyến khích giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học, công bố quốc tế, trao đổi học thuật và thực tế doanh nghiệp để cập nhật kiến thức chuyên môn và thực tiễn ngành nghề.
- Mở rộng hợp tác và mời giảng viên thỉnh giảng, chuyên gia quốc tế, và cán bộ doanh nghiệp tham gia giảng dạy, hội thảo, phản biện và đánh giá khóa luận.
14.4. Chuẩn hóa chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế
- Xây dựng và cập nhật chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận CDIO, tham chiếu chuẩn đầu ra AUN-QA, AACSB, và các chương trình đào tạo uy tín của các trường đại học quốc tế.
- Tích hợp các chủ đề đương đại như phát triển bền vững, quản trị đa văn hóa, chuyển đổi số và trách nhiệm xã hội doanh nghiệp vào nội dung giảng dạy.
- Đảm bảo mỗi học phần có chuẩn đầu ra cụ thể, phương pháp giảng dạy – đánh giá phù hợp và tài liệu tham khảo cập nhật, đạt chuẩn quốc tế.
14.5. Gắn kết đào tạo với thực tiễn và quốc tế hóa hoạt động giảng dạy
- Phối hợp với doanh nghiệp để tổ chức chương trình thực tập, kiến tập, seminar thực tế, tọa đàm nghề nghiệp, và tham quan học tập cho sinh viên.
- Thiết lập các chương trình trao đổi sinh viên, hợp tác học phần, lớp học quốc tế hoặc song ngữ với các trường đối tác từ Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Nhật Bản, v.v.
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, cuộc thi học thuật, và dự án cộng đồng có yếu tố quốc tế nhằm phát triển năng lực toàn diện và tăng cường kỹ năng toàn cầu hóa cho người học.
15.1. Thông tin tuyển sinh
Tất cả các đối tượng theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT.
15.2. Quy trình đào tạo
Thực hiện theo Quy chế Đào tạo đại học của Trường Đại học Tân Tạo (Ban hành theo Quyết định số 31/QĐ-ĐHTT.21, ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Hiệu Trưởng trường Đại học Tân Tạo).
15.3. Điều kiện tốt nghiệp
Thực hiện theo Quy chế Đào tạo đại học của Trường Đại học Tân Tạo (Ban hành theo Quyết định số 31/QĐ-ĐHTT.21, ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Hiệu Trưởng trường Đại học Tân Tạo).
SV được Trường xét và công nhận tốt nghiệp khi đủ các điều kiện sau:
- Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo;
- Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học tối thiểu đạt 2,0;
- Chuẩn đầu ra tiếng Anh IELTS 5.0 hoặc tương đương;
- Hoàn thành các học phần Giáo dục thể chất (GDTC) và Giáo dục quốc phòng - An ninh (GDQP-AN);
- Có giấy chứng nhận về Kỹ năng mềm do nhà trường cấp;
- Đạt yêu cầu về số giờ tham gia các hoạt động phục vụ cộng đồng theo quy định;
- Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;
- Hoàn thành các nghĩa vụ đối với nhà trường;
- Thực hiện đăng ký xét tốt nghiệp theo quy định tại Phòng Quản lý đào tạo.
Tất cả các chương trình đào tạo ngành Truyền thông đa phương tiện của các trường đều xây dựng chuẩn đầu ra dựa trên ba nhóm năng lực chính: kiến thức chuyên môn, kỹ năng, và phẩm chất cá nhân – thái độ nghề nghiệp. Cách tiếp cận này phù hợp với yêu cầu của Bộ Giáo dục & Đào tạo và các xu hướng giáo dục đại học hiện đại, hướng đến đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng hội nhập và thích ứng với môi trường kinh doanh toàn cầu.
Thứ nhất, về kiến thức chuyên môn, sinh viên được trang bị hệ thống kiến thức nền tảng và chuyên sâu trong lĩnh vực truyền thông như: Truyền thông đa phương tiện , quản trị truyền thông, truyền thông số. Bên cạnh đó, chương trình học ở các trường đều tích hợp các yếu tố lý thuyết với thực tiễn nhằm giúp sinh viên hiểu và vận dụng được kiến thức vào các bối cảnh kinh doanh đa văn hóa, đa quốc gia.
Thứ hai, về kỹ năng, các chương trình đều chú trọng phát triển toàn diện kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm cho sinh viên. Cụ thể, sinh viên được rèn luyện các kỹ năng quan trọng như: kỹ năng tư duy phản biện, tư duy sáng tạo, kỹ năng thích ứng, kỹ năng tự học hỏi, kỹ năng giải quyết vấn đề nhằm thực hiện các yêu cầu nghề nghiệp trong lĩnh vực truyền thông. Nhiều trường còn kết hợp giảng dạy thông qua dự án, tình huống thực tế hoặc thực tập tại doanh nghiệp, giúp sinh viên phát triển kỹ năng nghề nghiệp một cách thiết thực.
Thứ ba, về phẩm chất cá nhân và thái độ nghề nghiệp, các trường đều nhấn mạnh vai trò của đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, năng lực tự học và khả năng thích nghi với sự thay đổi. Sinh viên được định hướng phát triển tư duy khởi nghiệp, tinh thần chủ động, ý thức phục vụ cộng đồng và cam kết tuân thủ các nguyên tắc pháp lý – đạo đức trong truyền thông. Đây là những phẩm chất quan trọng giúp người học phát triển bền vững trong môi trường toàn cầu hóa.
Tóm lại, mặc dù mỗi trường có cách tiếp cận và nhấn mạnh riêng trong thiết kế chương trình, nhưng đều cùng hướng đến mục tiêu đào tạo sinh viên ngành Truyền thông đa phương tiện có kiến thức vững chắc, kỹ năng linh hoạt và phẩm chất nghề nghiệp phù hợp, đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường lao động trong nước và quốc tế.
17.1. Đội ngũ giảng viên
Trình độ chuyên môn:
- Giảng viên giảng dạy các học phần chuyên ngành phải có trình độ từ thạc sĩ trở lên đúng chuyên ngành hoặc gần với chuyên ngành Truyền thông đa phương tiện . Tối thiểu 30% giảng viên có trình độ tiến sĩ, ưu tiên những người có kinh nghiệm quốc tế và công bố khoa học trong lĩnh vực liên quan.
Kinh nghiệm giảng dạy và thực tiễn:
- Giảng viên cần có kinh nghiệm giảng dạy bậc đại học hoặc sau đại học từ 2 năm trở lên, đồng thời khuyến khích có kinh nghiệm làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Năng lực giảng dạy tiếng Anh:
- Vì chương trình có định hướng quốc tế và có thể giảng dạy bằng tiếng Anh, giảng viên cần có trình độ tiếng Anh tương đương IELTS 6.5 trở lên hoặc chứng chỉ tương đương.
Phát triển chuyên môn liên tục:
- Đội ngũ giảng viên cần tham gia các chương trình bồi dưỡng định kỳ về phương pháp giảng dạy đại học, công nghệ giáo dục, cập nhật kiến thức chuyên ngành và xu hướng toàn cầu trong lĩnh vực Truyền thông đa phương tiện .
17.2. Cơ sở vật chất
Phòng học:
- Các phòng học đạt chuẩn với đầy đủ thiết bị giảng dạy hiện đại: máy chiếu, bảng tương tác, âm thanh – ánh sáng phù hợp, điều hòa không khí. Mỗi lớp học không quá 40 sinh viên nhằm đảm bảo hiệu quả tương tác.
Phòng máy tính và internet:
- Trang bị phòng máy tính đạt chuẩn với cấu hình mạnh, kết nối internet tốc độ cao. Toàn bộ khuôn viên có hệ thống Wifi phủ sóng ổn định để phục vụ học tập và nghiên cứu.
Thư viện:
- Thư viện có kho tài liệu phong phú với các sách, tạp chí chuyên ngành bằng tiếng Việt và tiếng Anh; đồng thời, cung cấp quyền truy cập các cơ sở dữ liệu học thuật quốc tế (EBSCO, ProQuest, JSTOR, v.v.).
Bảng 1. Kế hoạch tăng cường cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
| TT | Danh mục Cơ sở vật chất | Số lượng | Lộ trình | Đơn vị thực hiện |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Rà soát, nâng cấp trang thiết bị phòng thực hành máy tính | 02 phòng | 2026 | - Phòng QL CSVC-TB
- Ban CNTT |
| 2 | Bản quyền truy cập cơ sở dữ liệu trong nước và quốc tế về sách, tạp chí ngành KDQT | Theo Đề cương chi tiết học phần | 2026 | Ban Thư viện |
| 3 | Giáo trình, sách chuyên khảo, sách tham khảo | Mua sắm thường xuyên, định kỳ | Hàng năm | - Ban Thư viện
- Khoa KT-QTKD |
Phòng học trực tuyến và hệ thống LMS:
- Trường trang bị hệ thống học tập trực tuyến (LMS) hiện đại như Moodle hoặc Canvas, hỗ trợ tổ chức lớp học, quản lý bài tập, diễn đàn học tập và kiểm tra đánh giá trực tuyến.
Phòng hội thảo, mô phỏng doanh nghiệp, phòng lab chuyên ngành:
- Đảm bảo có không gian tổ chức hội thảo học thuật, phòng mô phỏng hoạt động doanh nghiệp (Business Simulation Lab) và các mô hình thực hành giúp sinh viên trải nghiệm thực tiễn.
Kết nối doanh nghiệp và cơ hội thực tập:
- Thiết lập mạng lưới hợp tác với các doanh nghiệp trong và ngoài nước để phục vụ công tác thực tập, học phần thực tế và các dự án cộng tác doanh nghiệp (corporate projects).
| STT | Tên học phần | Số TC | Mục đích học phần | Phương pháp đánh giá sinh viên |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Triết học Mác – Lênin
Basic Principles of Marxism-Leninism |
3 | Học phần có 11 chương, bao gồm 2 lĩnh vực chính:
- Những nguyên lý, quy luật, phạm trù của Chủ nghĩa duy vật biện chứng. - Những quy luật, những vấn đề cơ bản của Chủ nghĩa duy vật lịch sử. |
Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 2 | Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Political Economy Marx and Lenin |
2 | Những nội dung cơ bản về lý luận kinh tế chính trị: Nguồn gốc, quá trình hình thành kinh tế chính trị Mác - Lênin; Lý luận về hàng hóa - tiền tệ và giá trị thặng dư; về chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Các nội dung của kinh tế chính trị thời kỳ quá độ ở Việt Nam: Thời kỳ quá độ và các nội dung nhiệm vụ kinh tế - chính trị, sự vận dụng của Đảng và Nhà nước ta đối với các nhiệm vụ, nội dung của thời kỳ quá độ. |
Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 3 | Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh's Thought |
2 | Ngoài chương mở đầu, nội dung học phần gồm 7 chương: chương 1, trình bày về cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; từ chương 2 đến chương 7 trình bày những nội dung cơ bản của Tư tưởng Hồ Chí Minh theo mục tiêu học phần. | … |
| 4 | Chủ nghĩa xã hội khoa học
Scientific Socialism |
2 | Học phần có 10 chương, bao gồm những nội dung cơ bản của chủ nghĩa xã hội khoa học, cung cấp cho sinh viên những căn cứ lý luận khoa học để hiểu Cương lĩnh xây dựng đất nước, đường lối chính sách xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; lý giải và có thái độ đúng đắn với con đường đi lên chủ nghĩa xã hội - con đường mà Đảng và nhân dân ta đã lựa chọn. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 5 | Lịch sử Đảng CSVN
Revolutionary Way of Vietnam Communist Party |
2 | Gồm 5 chương, bao gồm những nội dung cơ bản của Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, giúp cho sinh viên hiểu biết một cách có hệ thống và tương đối toàn diện về sự ra đời, về sứ mệnh lịch sử, tổ chức và lãnh đạo cách mạng của Đảng (bằng Cương lĩnh, chiến lược các định hướng lớn về chính sách chủ trương công tác tuyên truyền, vận động, kiểm tra, tổ chức quần chúng đấu tranh, bằng hành động tiên phong gương mẫu của cán bộ đảng viên...) | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 6 | Pháp Luật đại cương
Fundamentals of law |
2 | Học phần giới thiệu các khái niệm, các phạm trù chung cơ bản nhất về Nhà nước và Pháp luật dưới góc độ của khoa học quản lý. Trên cơ sở đó, đi vào phân tích: Cấu trúc của bộ máy Nhà nước cũng như chức năng, thẩm quyền và địa vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam; Tính chất pháp lý và cơ cấu của hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật; Một số nội dung cơ bản của Luật Hành Chính, Luật Dân Sự, Luật Hình Sự. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 7 | Năng lực số
Digital Literacy |
2 | Học phần Năng lực số trang bị cho người học các kỹ năng và kiến thức cần thiết để sử dụng hiệu quả công nghệ số trong học tập, công việc và đời sống. Người học sẽ được học cách vận hành thiết bị và phần mềm, khai thác thông tin và dữ liệu, giao tiếp và hợp tác trong môi trường số, bảo mật thông tin cá nhân, sáng tạo nội dung số và phát triển kỹ năng số cho nghề nghiệp. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 8 | Tiếng Anh tổng quát 1
English 1 |
3 | Học phần nhằm trang bị cho sinh viên nền tảng tiếng Anh vững chắc, tập trung vào bốn kỹ năng cơ bản: nghe, nói, đọc và viết. Mục tiêu của học phần là giúp sinh viên nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Anh trong các tình huống hàng ngày cũng như môi trường học thuật. Ngoài ra, học phần còn giúp sinh viên phát triển vốn từ vựng và ngữ pháp cơ bản, từ đó tạo tiền đề cho việc học các học phần tiếng Anh chuyên ngành sau này. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 9 | Tiếng Anh tổng quát 2
English 2 |
3 | Học phần là bước tiếp nối của "Tiếng Anh Tổng quát 1", nhằm củng cố và nâng cao hơn nữa năng lực sử dụng tiếng Anh của sinh viên. Học phần tập trung phát triển kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong các tình huống phức tạp hơn, đồng thời mở rộng vốn từ vựng học thuật và cấu trúc ngữ pháp nâng cao. Qua đó, sinh viên có thể tự tin hơn trong việc sử dụng tiếng Anh phục vụ cho học tập, nghiên cứu và giao tiếp trong môi trường học thuật cũng như quốc tế. Học phần cũng đóng vai trò nền tảng để chuẩn bị cho sinh viên tiếp cận các môn học chuyên ngành được giảng dạy bằng tiếng Anh. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 10 | Tiếng Anh tổng quát 3
English 3 |
3 | Học phần "Tiếng Anh Tổng quát 3" tiếp nối những kiến thức và kỹ năng đã được xây dựng trong "Tiếng Anh Tổng quát 2", nhằm giúp sinh viên đạt trình độ sử dụng tiếng Anh ở mức trung cấp khá. Môn học tập trung phát triển kỹ năng tư duy phản biện và kỹ năng ngôn ngữ học thuật thông qua các chủ đề đa dạng và thực tiễn. Sinh viên sẽ được rèn luyện khả năng đọc hiểu tài liệu chuyên sâu, viết các đoạn văn học thuật rõ ràng, mạch lạc, cũng như nâng cao khả năng thuyết trình và tranh luận bằng tiếng Anh. Học phần này tạo nền tảng ngôn ngữ vững chắc để sinh viên sẵn sàng học tập các học phần chuyên ngành hoặc làm việc trong môi trường quốc tế. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 11 | Lịch sử văn minh thế giới
World civilization history |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và hệ thống về lịch sử hình thành, quá trình phát triển và một số thành tựu nổi bật về văn hóa, khoa học - kĩ thuật… của các nền văn minh nổi bật thời kì cổ trung đại ở phương Đông như Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa và ở phương Tây như Hy Lạp, La Mã, các nước Tây Âu… giúp sinh viên có kiến thức nền tảng về lịch sử phát triển và sự tiến bộ của nhân loại. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 12 | Thời hiện đại
Modern World |
3 | Khóa học này cố gắng bao gồm lịch sử thế giới từ việc khám phá ra Thế giới mới & Cách mạng Hoa Kỳ đến cuối thế kỷ 20. Những thay đổi quan trọng thông qua lịch sử là kết quả của thương mại, quân sự và dân chủ chất xúc tác. Những sự kiện này bao gồm cuộc cách mạng công nghiệp, chủ nghĩa đế quốc châu Âu, thương mại và toàn cầu hóa, các cuộc chiến tranh thế giới, sự trỗi dậy của các siêu cường như Liên Xô và thị trường Châu Á. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 13 | Nhập môn Văn hóa học
Introduction to Cultural Studies |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên những lý luận cơ bản về văn hóa học, gồm: hệ thống khái niệm cơ bản về văn hóa, cách nhận diện văn hóa, một số vấn đề văn hóa cụ thể (triết lý âm dương, văn hóa biểu tượng, văn hóa biển đảo, văn hóa nước…), một số nét khái quát về văn hóa Việt Nam và thế giới, văn hóa ứng dụng… giúp người học hiểu về một cách cơ bản và toàn diện về văn hóa. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 14 | Nghệ thuật đương đại
Contemporary Art |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về nghệ thuật ngày nay, được sản xuất vào nửa sau của thế kỷ 20 hoặc trong thế kỷ 21. Các nghệ sĩ đương đại làm việc trong một thế giới có ảnh hưởng toàn cầu, đa dạng về văn hóa và công nghệ. Nghệ thuật của họ là sự kết hợp năng động của các vật liệu, phương pháp, khái niệm và chủ đề tiếp tục thách thức các ranh giới đã được tiến hành tốt trong thế kỷ 20. Với các đặc tính đa dạng và chiết trung, nghệ thuật đương đại nói chung được phân biệt bởi sự thiếu thống nhất, nguyên tắc tổ chức, ý thức hệ hoặc "chủ nghĩa ". Nghệ thuật đương đại là một phần của cuộc đối thoại văn hóa liên quan đến các khuôn khổ bối cảnh lớn hơn như bản sắc cá nhân và văn hóa, gia đình, cộng đồng và quốc tịch. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 15 | Văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu
Vietnamese and other world classic cultures |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về văn hóa Việt Nam (bản sắc, hệ giá trị, văn hóa một số vùng miền, văn hóa ẩm thực…) và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc…) giúp người học hiểu về một cách cơ bản về văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 16 | Văn hóa và văn học
Culture and Literature |
3 | Học phần nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức nền tảng về mối quan hệ giữa văn hóa và văn học trong tiến trình phát triển của xã hội. Môn học giúp sinh viên nhận diện và phân tích được các giá trị văn hóa được phản ánh trong các tác phẩm văn học Việt Nam và thế giới, từ đó nâng cao khả năng tư duy phản biện và cảm thụ thẩm mỹ. Đồng thời, học phần còn góp phần bồi dưỡng ý thức gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc và mở rộng tầm nhìn đối với các nền văn hóa khác. Qua đó, sinh viên phát triển khả năng vận dụng kiến thức văn hóa – văn học vào việc học tập, nghiên cứu và ứng xử trong đời sống hiện đại. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 17 | Viết luận và ý tưởng
Writing and Ideas |
3 | Học phần này giúp người học tăng cường khả năng tìm kiếm, đánh giá và phản hồi thông tin hiệu quả nhất. Không chỉ dừng lại về kỹ năng viết luận và diễn đạt tranh luận, học phần còn đi sâu đề cập cấu trúc tranh luận và cách phòng tránh vi phạm quy tắc lô-gíc trong tư duy và lý luận. Nội dung thông tin sử dụng trong học phần này đến từ nhiều nguồn khác nhau như tin tức, ấn phẩm, phim ảnh, slides trình chiếu, hoặc những nguồn thông tin từ các phương tiện truyền thông khác. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 18 | Nghệ thuật lãnh đạo và giao tiếp Leadership and Communication |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: lịch sử, lý thuyết và thực tiễn quan điểm về lãnh đạo và giao tiếp và áp dụng những lý thuyết và quan điểm này để giải quyết các vấn đề thực tế. Trong suốt khóa học, khả năng lãnh đạo, giải quyết vấn đề của học viên và kỹ năng giao tiếp sẽ được phát triển nhờ tham gia vào vai trò lãnh đạo các cuộc thảo luận; học từ các nguồn bổ sung như video và phân tích trường hợp, khóa học các bài đọc; tham gia các hoạt động team building; và tham gia vào dịch vụ cộng đồng các dự án học tập. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 19 | Ngôn ngữ và Tiếng Việt Languages and Vietnamese |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về ngôn ngữ nói chung (nguồn gốc, bản chất, chức năng…) và Tiếng Việt với những đặc trưng cơ bản: ngữ âm, từ vựng, ngữ nghĩa, ngữ pháp và ngữ dụng. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 20 | Con người và môi trường Human and Environmental Interaction |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản để xây dựng một thái độ đúng đắn trong việc nhận thức các mối quan hệ hữu cơ giữa nhu cầu phát triển của xã hội loài người với việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhằm mục tiêu giáo dục con người cần có ý thức trong việc bảo vệ môi trường sống, chống lại các vấn nạn gây ô nhiễm; Những vấn đề môi trường toàn cầu và các giải pháp xử lý. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 21 | Biến đổi khí hậu
Climate Change |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về các hình thái khí hậu của Trái Đất, nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu, thách thức và cơ hội của biến đổi khí hậu, các tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên và môi trường, và cách thức con người ứng phó với biến đổi khí hậu; Tiến trình các tổ chức toàn cầu, quốc gia, và khu vực đề ra các kế hoạch ứng phó BĐKH; Cách thức các quốc gia giáo dục kiến thức BĐKH đến học sinh và sinh viên | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 22 | Toán đại cương
Calculus I |
3 | Học phần cung cấp các kiến thức về phép tính vi phân và tích phân của một biến với trọng tâm trên các ứng dụng trong các cài đặt khác nhau. Nó là nền tảng cho các khóa học tiếp theo trong toán học, kỹ thuật và khoa học xã hội. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 23 | Nhập môn khoa học dữ liệu với Python
Introduction to data science with Python |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về Lập trình và Khoa học dữ liệu, một lĩnh vực liên ngành về các phương pháp, các quá trình, và các hệ thống có khả năng học/ phát hiện tri thức từ dữ liệu. Các phương pháp và mô hình trong Khoa học dữ liệu sẽ giúp con người/ máy đưa ra các quyết định và phán đoán tốt trong thực tế. Học phần sẽ giúp sinh viên nắm được và vận dụng được các bước chính khi phân tích dữ liệu, bao gồm tạo giả thuyết, lấy dữ liệu, tiền xử lý, phân tích, đánh giá chất lượng, và đưa ra phán đoán. Các phương pháp/ mô hình từ Học máy (Machine Learning), Khai phá dữ liệu (Data Mining), và Thống kê (Statistics) sẽ được giới thiệu ở mức cơ bản. Sinh viên thực hành trên các bộ dữ liệu thực tế với ngôn ngữ Python. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 24 | Thiết kế kỹ thuật Engineering Design |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức về quá trình thiết kế để giải quyết vấn đề về các lĩnh vực kỹ thuật cơ bản bao gồm: hình thành và xây dựng ý tưởng, thực hiện, đánh giá và lựa chọn bản mẫu (prototype) và xây dựng đồ án. Học phần được thực hiện dưới hình thức thực hành dự án thực tế, qua đó sinh viên được yêu cầu làm việc nhóm để làm ra một sản phẩm hữu ích dựa trên ý tưởng đề xuất của sinh viên. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 25 | Quản lý tài chính cá nhân Personal Finance |
3 | Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quản lý tài chính cá nhân từ quá trình rà soát chi tiêu, giới thiệu các công cụ kiểm soát dòng tiền cá nhân đến tiến hành lập mục tiêu tài chính để tạo động lực cho những mục đích thích hợp trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Trong suốt khóa học, sinh viên áp dụng lý thuyết lên những vấn đề của bản thân và thực hành xác định lộ trình để đạt được mục tiêu tài chính cá nhân. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 26 | Nguyên lý Kinh tế học
Principles of Economics |
3 | Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và cốt lõi về kinh tế học vi mô và vĩ mô. Môn học giúp sinh viên hiểu được cách các cá nhân, doanh nghiệp và chính phủ ra quyết định trong việc sử dụng nguồn lực khan hiếm, cũng như cơ chế vận hành của thị trường và nền kinh tế quốc dân. Thông qua việc phân tích các mô hình kinh tế đơn giản, sinh viên phát triển tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định kinh tế hiệu quả. Đây là nền tảng quan trọng để sinh viên tiếp cận các học phần chuyên ngành sâu hơn trong lĩnh vực kinh tế và quản lý. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 27 | Nhập môn quản trị học
Introduction to Management |
3 | Học phần cung câp các kiến thức cơ bản về quản trị và sự vận dụng thực tiễn doanh nghiệp của nó như: Khái niệm và bản chất của quản trị; Các chức năng của quản trị: hoạch định, tổ chức, giám đốc/ điều hành và kiểm tra/kiểm soát. Học phần còn cập nhật một số vấn đề mới của quản trị học hiện đại như quản trị thông tin và ra quyết định, quản trị sự mới/ thay đổi, quản trị xung đột, quản trị rủi ro và cơ hội của một doanh nghiệp. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 28 | Kinh tế vi mô
Microeconomics |
3 | Giới thiệu các kiến thức cơ bản và cơ sở hoạt động của nền kinh tế thị trường thông qua việc phân tích các quy luật kinh tế cơ bản như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh. Học phần còn đề cập đến hành vi của các thành viên trong một nền kinh tế người tiêu dùng, doanh nghiệp và chính phủ. Qua đó sinh viên sẽ được trang bị công cụ phân tích để hiểu và có thể áp dụng khi học các học phần tiếp theo | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 29 | Kinh tế vĩ mô
Macroeconomics |
3 | Giới thiệu một số khái niệm cơ bản của kinh tế vĩ mô, bao gồm: Đo lường tổng sản lượng và mức giá của nền kinh tế. Mô tả hành vi của nền kinh tế trong dài hạn: Giới thiệu những tư tưởng chính về tổng cung, tổng cầu và cân bằng kinh tế vĩ mô; Lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn; Giới thiệu các vấn đề kinh tế vĩ mô của một nền kinh tế mở bao gồm cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái và các chính sách thương mại. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 30 | Lý luận truyền thông đại chúng
Foundations of Mass Communication |
3 | Giới thiệu nền tảng lý luận cơ bản của lĩnh vực truyền thông đại chúng, bao gồm: bản chất truyền thông – truyền thông đại chúng, mô hình truyền thông kinh điển và hiện đại, đặc điểm các loại phương tiện truyền thông, quá trình sản xuất – truyền tải – tiếp nhận thông điệp, quyền lực truyền thông và ảnh hưởng xã hội. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 31 | Pháp luật và Đạo đức truyền thông
Law and Ethics in Communication |
3 | Giới thiệu hệ thống kiến thức pháp luật và đạo đức trong lĩnh vực truyền thông, bao gồm: quy định pháp luật liên quan đến báo chí, truyền hình, truyền thông số; quyền ngôn luận và các giới hạn pháp lý; bản quyền và sở hữu trí tuệ; xử lý tin giả, thông tin sai lệch; bảo vệ đời tư; quy tắc đạo đức trong hoạt động báo chí – truyền thông; trách nhiệm xã hội của người làm truyền thông. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 32 | Nhập môn Mỹ học
Introduction to Aesthetics |
3 | Giới thiệu hệ thống kiến thức nền tảng về mỹ học, bao gồm: các khái niệm cốt lõi về cái đẹp, cảm thụ thẩm mỹ và giá trị nghệ thuật; những tư tưởng mỹ học tiêu biểu trong lịch sử triết học phương Đông và phương Tây; vai trò của mỹ học trong đời sống văn hóa – nghệ thuật và trong các lĩnh vực sáng tạo đương đại; mối quan hệ giữa chủ thể thẩm mỹ, đối tượng thẩm mỹ và bối cảnh xã hội – văn hóa. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 33 | Nhập môn Tâm lý học
Introduction to Psychology |
3 | Cung cấp cho sinh viên những kiến thức nền tảng về tâm lý học, giúp người học hiểu được bản chất, cơ chế và các quy luật cơ bản của đời sống tâm lý con người. Sinh viên sẽ được giới thiệu các chủ đề trọng tâm của tâm lý học và được trang bị các công cụ quan sát, phân tích và vận dụng kiến thức tâm lý trong bối cảnh học tập, làm việc và giao tiếp hằng ngày. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 34 | Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
Research Methods in Business |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và công cụ cần thiết để tiến hành một nghiên cứu có tính hệ thống và tính khoa học. Sinh viên sẽ được giới thiệu các bước thực hiện một nghiên cứu từ bước đặt vấn đề, tổng quan tài liệu, thiết kế nghiên cứu, thu thập thông tin, xử lý thông tin... cho đến bước hoàn thành và báo cáo đề tài nghiên cứu. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 35 | Nhập môn Truyền thông đa phương tiện
Introduction to Multimedia |
3 | Môn học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết ban đầu về sứ mạng xã hội, lịch sử ra đời, bối cảnh phát triển Truyền thông đa phương tiện , đặc điểm và các lĩnh vực của ngành truyền thông nói chung. Môn học cũng giới thiệu với sinh viên về công việc của người làm truyền thông doanh nghiệp và quá trình sản xuất các sản phẩm Truyền thông đa phương tiện . | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 36 | Kỹ năng Viết đa nền tảng
Multimedia Writing Skills |
3 | Giới thiệu nền tảng tư duy và kỹ năng viết nội dung cho nhiều nền tảng (website, mạng xã hội, bản tin, kịch bản video/audio…) với trọng tâm là tư duy đa phương tiện: phân tích đối tượng độc giả, mục tiêu truyền thông, giọng điệu – phong cách, cấu trúc nội dung theo kịch bản, tối ưu khả dụng, tối ưu nền tảng. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 37 | Kỹ năng Phỏng vấn
Interview Skills |
3 | Môn học cung cấp kiến thức về kỹ năng và thể loại phỏng vấn (định nghĩa, đặc điểm, phân loại); về qui trình phỏng vấn, các kỹ năng chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn, đặt câu hỏi, làm chủ cuộc phỏng vấn...; về các dạng câu hỏi và những câu hỏi nên tránh, cách thực hiện một bài phỏng vấn… Môn học cũng giúp sinh viên rèn cách đặt câu hỏi hợp lý để có thể thu nhận được thông tin hiệu quả. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 38 | Thiết kế đồ họa Graphic Design |
3 | Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên sự hiểu biết về vai trò và khả năng ứng dụng của lĩnh vực thiết kế đồ họa trong hoạt động truyền thông hiện nay. Mục tiêu của môn học này nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thiết kế, về mỹ thuật... từ đó dễ dàng tiếp cận với các môn học liên quan tới thiết kế cũng như lĩnh vực truyền thông thị giác. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 39 | Nhiếp ảnh
Introduction of Photography |
3 | Môn học cung cấp sinh viên những hiểu biết và kỹ năng về nhiếp ảnh như các tính năng kỹ thuật cơ bản của máy ảnh số, cách xử lý ánh sáng và bố cục, kỹ thuật chụp ảnh chân dung, ảnh phong cảnh, ảnh thể thao, ảnh sự kiện, cách sử dụng phần mềm photoshop để xử lý hình ảnh, truyền ảnh qua internet. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 40 | Kỹ thuật audio đa nền tảng Multimedia Audio Skills |
3 | Môn học cung cấp khái niệm cơ bản về kỹ thuật phát thanh; ứng dụng của kỹ thuật vô tuyến điện tử trong phát thanh; nguyên lý và cách sử dụng các thiết bị ghi lại, lưu trữ và xử lí âm thanh; quy trình phát thanh; cách sử dụng phần mềm xử lý âm thanh (như FastEdit, Cool Edit pro, Sound Forge…); giới thiệu hệ thống chương trình phát thanh và phương pháp xây dựng một chương trình phát thanh; cơ cấu nhân sự, nhiệm vụ và yêu cầu của một êkíp sản xuất chương trình phát thanh... | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 41 | Kỹ thuật video đa nền tảng
Multimedia Video Skills |
3 | Môn học đi vào các vấn đề liên quan đến kỹ thuật truyền hình như nguyên lý hoạt động, phương thức truyền tải và phát tín hiệu; cấu tạo và cách sử dụng các thiết bị quay phim; kỹ thuật ghi hình (các cỡ cảnh, động tác máy, góc máy, cách lấy một shot hình chuẩn); kỹ thuật thu âm; kỹ thuật dựng video phi tuyến; kỹ thuật truyền hình trực tiếp. Sau khi học xong, sinh viên có thể tự ghi hình và tự dựng hoàn thiện một sản phẩm truyền hình quy mô nhỏ. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 42 | Nền tảng số và công nghiệp truyền thông
Digital platforms and media industries |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức nền tảng về cách các nền tảng số vận hành và định hình toàn bộ hệ sinh thái truyền thông đương đại. Môn học tập trung vào vai trò của các nền tảng như mạng xã hội, dịch vụ video theo yêu cầu, nền tảng sáng tạo nội dung và các mô hình kinh tế số trong tổ chức sản xuất – phân phối – tiêu thụ thông tin.
Thông qua phân tích cấu trúc ngành, mô hình doanh thu, thuật toán phân phối, lao động nền tảng và xu hướng công nghiệp sáng tạo, sinh viên hiểu được cách các nền tảng số tạo ra cơ hội, thách thức và những biến đổi xã hội gắn với truyền thông hiện đại. Học phần đồng thời rèn luyện năng lực phân tích ngành, đánh giá tác động của nền tảng và xây dựng nhận thức về chính sách – đạo đức trong môi trường truyền thông số. |
Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 43 | Ứng dụng AI trong Truyền thông đa phương tiện
AI in Multimedia |
3 | Môn học cung cấp kiến thức và kỹ năng về trí tuệ nhân tạo và các ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực báo chí và truyền thông như Chat GPT, D-ID, Pictory-AI,... Đồng thời, các ứng dụng trí tuệ nhân tạo cũng được thảo luận và nhìn nhận từ các khía cạnh về ưu thế, khuyết điểm, các vấn đề đạo đức xoay quanh việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực này | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 44 | Thiết kế và quản lý website
Website design and administration |
2 | Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên sự hiểu biết về lĩnh vực thiết kế và quản trị website. Môn học giới thiệu kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cụ thể trong xây dựng và quản trị website, sản xuất nội dung đa phương tiện, ứng dụng truyền thông xã hội... Sinh viên hoàn thành môn học với dự án xây dựng website cụ thể, mang tính thực tiễn cao. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 45 | Thiết kế trình bày ấn phẩm
Designing products of printing |
3 | Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên sự hiểu biết về hệ thống các ấn phẩm truyền thông in ấn hiện có cũng như vai trò chức năng của chúng. Mục tiêu của môn học này nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng để có thể thiết kế ra các ấn phẩm phù hợp với yêu cầu thực tế. Sinh viên hoàn thành môn học có đủ kỹ năng tham gia vào hoạt động truyền thông xuất bản trong tương lai. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 46 | Kỹ thuật hậu kỳ
Video editing techniques |
2 | Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức nền tảng về video, các thông số, thuật ngữ chuyên ngành trong dựng phim và hậu kỳ phim; hướng dẫn sinh viên các kỹ thuật chỉnh màu, chỉnh ảnh, làm hiệu ứng motion, làm chủ tư duy dựng phim và áp dụng phần mềm Premiere để dựng phim… | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 47 | Kể chuyện đa phương tiện
Multimedia Storytelling |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng nền tảng về nghệ thuật kể chuyện trong môi trường Truyền thông đa phương tiện . Môn học tập trung vào cách xây dựng cốt truyện, tổ chức thông tin và kết hợp linh hoạt các yếu tố như hình ảnh, âm thanh, lời dẫn, video, đồ họa và tương tác để tạo nên những sản phẩm truyền thông có tính thuyết phục, hấp dẫn và phù hợp với đặc điểm từng nền tảng số.
Thông qua việc phân tích các ví dụ thực tiễn, thực hành xây dựng kịch bản và triển khai sản phẩm kể chuyện đa phương tiện, sinh viên được rèn luyện khả năng chuyển hóa thông điệp thành câu chuyện có sức lan tỏa, biết lựa chọn phong cách thể hiện phù hợp và phát triển tư duy sáng tạo trong bối cảnh truyền thông hiện đại. |
Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 48 | Truyền thông mạng xã hội
Social media Communication |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên nền tảng kiến thức và kỹ năng về cách vận hành, xây dựng và quản trị nội dung trên các nền tảng mạng xã hội trong bối cảnh truyền thông số hiện đại. Môn học tập trung vào việc phân tích đặc điểm từng nền tảng, hành vi công chúng trực tuyến, cơ chế lan truyền thông tin, cùng các chiến lược sáng tạo nội dung và quản lý hình ảnh thương hiệu trên mạng xã hội.
Thông qua các ví dụ thực tiễn và bài tập triển khai nội dung đa phương tiện, sinh viên được rèn luyện khả năng thiết kế, tối ưu và đánh giá hiệu quả các hoạt động truyền thông mạng xã hội, cũng như nhận diện những thách thức về đạo đức, an toàn thông tin và tính xác thực trong môi trường trực tuyến. |
Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 49 | Quản lý rủi ro truyền thông
Risk management in Communication |
2 | Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức nền tảng về nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro trong hoạt động truyền thông hiện đại. Môn học tập trung vào các dạng rủi ro phổ biến như khủng hoảng thông tin, sai lệch nội dung, phản ứng tiêu cực của công chúng, rủi ro pháp lý – đạo đức và những tác động khó lường từ môi trường mạng xã hội.
Thông qua phân tích tình huống, xây dựng kịch bản ứng phó và thực hành lập kế hoạch phòng ngừa – xử lý rủi ro, sinh viên được rèn luyện năng lực đánh giá tác động, ra quyết định kịp thời và quản trị truyền thông một cách chủ động, an toàn và có trách nhiệm trong bối cảnh truyền thông số biến động không ngừng. |
Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 50 | Dự án Truyền thông đa phương tiện Multimedia Production Project |
3 | Sinh viên được yêu cầu thực hiện một theo nhóm nhỏ để thiết kế và tổ chức sản xuất một dự án bao gồm các sản phẩm Truyền thông đa phương tiện phục vụ cho hoạt động truyền thông của một tổ chức/đơn vị thực tế. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 51 | Quản trị truyền thông Marketing tích hợp (IMC) Integrated Marketing Communication |
3 | Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức nền tảng về xây dựng và quản trị truyền thông marketing một cách đồng bộ, nhất quán và hiệu quả. Môn học giới thiệu vai trò của IMC trong chiến lược thương hiệu, cách phối hợp các công cụ truyền thông khác nhau nhằm tạo nên một thông điệp thống nhất. Sinh viên sẽ được tiếp cận quy trình lập kế hoạch IMC, phân tích đối tượng mục tiêu, đánh giá hiệu quả chiến dịch và vận dụng thực hành qua các tình huống thực tiễn trong doanh nghiệp. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 52 | Digital Marketing
Marketing số |
3 | Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức và công cụ theo đuổi lĩnh vực nghề nghiệp truyền thông trực tuyến trong thời đại số hiện đại. Môn học cũng cung cấp các kiến thức chuẩn và kỹ năng nghề nghiệp cụ thể trong các mảng như lập kế hoạch và chiến lược tiếp thị trên môi trường trực tuyến, thực hiện tiếp thị số trên các kênh khác nhau, vận dụng các sản phẩm Truyền thông đa phương tiện vào chiến lược marketing…. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 53 | Quan hệ công chúng
Public Relations |
3 | Môn học cung cấp kiến thức đại cương về lĩnh vực quan hệ công chúng (PR) (định nghĩa; phân biệt PR với các khái niệm liên quan như quảng cáo, tiếp thị, tuyên truyền; vai trò, chức năng, lịch sử phát triển của PR; yêu cầu đối với người làm PR...); các nguyên lý PR; các hoạt động PR; mối quan hệ giữa PR với các phương tiện truyền thông... | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 54 | Truyền thông Phát triển xã hội
Communication for Development and Social Change |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên nền tảng lý thuyết và phương pháp ứng dụng truyền thông trong thúc đẩy phát triển bền vững và thay đổi xã hội. Môn học giới thiệu các mô hình truyền thông phát triển, vai trò của truyền thông trong quá trình vận hành của các tổ chức phi chính phủ, tổ chức công tác xã hội…Sinh viên được tiếp cận cách thiết kế, triển khai và đánh giá các chiến dịch truyền thông vì sự thay đổi hành vi, cũng như phân tích những thách thức, yếu tố văn hoá – xã hội và tính tham gia của cộng đồng trong quá trình truyền thông phát triển. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 55 | Truyền thông Liên văn hóa
Intercultural Communication |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên nền tảng lý thuyết và công cụ phân tích sự khác biệt văn hoá trong bối cảnh sản xuất – truyền tải – tiếp nhận nội dung đa phương tiện. Môn học tập trung vào cách văn hoá định hình thông điệp truyền thông, thẩm mỹ thị giác, biểu tượng, câu chuyện và hành vi tiêu thụ nội dung trên nhiều nền tảng số.
Sinh viên được tiếp cận các mô hình truyền thông liên văn hoá trong môi trường số, tìm hiểu cách các sản phẩm Truyền thông đa phương tiện thay đổi khi tiếp cận các nhóm công chúng khác nhau, cũng như những rủi ro về hiểu sai – xung đột văn hoá trong truyền thông toàn cầu. |
Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 56 | Kỹ năng mềm* Soft Skills* |
2 | Học phần “Giáo dục kỹ năng mềm” trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng những kỹ năng quan trọng trong cuộc sống như: giao tiếp, đàm phán, tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm, lập kế hoạch và tổ chức công việc...khai thác khả năng tư duy và tương tác với xã hội, cộng đồng, tập thể; nâng cao sự nhạy bén với công việc và phát huy hết những kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp đã được đào tạo.
Học phần bao gồm các kiến thức cơ bản của các kỹ năng cần thiết như kỹ năng thuyết trình, kỹ năng quản lý thời gian và lập kế hoạch, kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng Thiết kế CV, Phỏng vấn, Chinh phục nhà tuyển dụng, Kỹ năng Lãnh đạo và Đàm phán giành lợi thế. |
Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 57 | Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo*
Entrepreneurship and Innovation* |
2 | Học phần này cung cấp kiến thức cơ bản về quá trình khởi tạo doanh nghiệp mới trong nền kinh tế thị trường. Học phần trình bày những nội dung cốt lõi như: Tổng quan về khởi nghiệp, quá trình sáng tạo và phát sinh ý tưởng kinh doanh, đánh giá cơ hội của đề án kinh doanh trên thị trường, vấn đề pháp luật trong khởi nghiệp, kế hoạch khởi nghiệp và chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong giai đoạn đầu của quá trình hình thành và phát triển Khởi nghiệp sáng tạo. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 58 | Khóa luận tốt nghiệp
Graduation thesis |
10 | Học phần nhằm giúp sinh viên vận dụng tổng hợp kiến thức và kỹ năng đã học để nghiên cứu, phân tích và giải quyết một vấn đề chuyên môn cụ thể trong lĩnh vực đào tạo. Thông qua việc thực hiện khóa luận, sinh viên được rèn luyện tư duy độc lập, phương pháp nghiên cứu khoa học và kỹ năng trình bày học thuật. Đây là học phần quan trọng đánh dấu bước hoàn thiện cuối cùng trong quá trình học tập, đồng thời tạo tiền đề cho việc phát triển nghề nghiệp hoặc học tập ở bậc cao hơn. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 59 | Thực tập tốt nghiệp
Internship |
4 | Học phần nhằm tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận thực tiễn công việc, áp dụng kiến thức và kỹ năng chuyên môn đã học vào môi trường làm việc thực tế. Qua quá trình thực tập, sinh viên được rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao khả năng thích nghi, giao tiếp và giải quyết vấn đề trong tổ chức. Đây là bước chuẩn bị quan trọng giúp sinh viên tích lũy kinh nghiệm thực tế và định hướng rõ hơn cho con đường nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 60 | Dự án Truyền thông phát triển thương hiệu địa phương/quốc gia
Regional/National Branding Project |
2 | Dựa trên các nguyên lý về xây dựng và quản trị thương hiệu, môn học giúp sinh viên hiểu được những khái niệm cơ bản của hoạt động xây dựng và quản trị thương hiệu của một quốc gia, một địa phương. Môn học giúp sinh viên kết nối được ý nghĩa của bản sắc văn hóa dân tộc/địa phương cũng như tầm quan trọng và tác động của xuất xứ đối với sản phẩm, thương hiệu và con người của quốc gia/địa phương đó. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 61 | Khởi nghiệp Truyền thông
Communication Entrepreneurship |
3 | Môn học trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về việc hình thành, lên ý tưởng và vận hành một đề án kinh doanh hoàn chỉnh trong lĩnh vực truyền thông, từ trang bị nhận thức về kinh doanh và ý tưởng kinh doanh, về tên và cấu trúc công ty, hiểu về thị trường và mạng lưới bán hàng, về công nghệ và tổ chức sản xuất, tổ chức nhân sự cho đến hướng dẫn các kỹ năng về việc định giá bán, ước tính vốn khởi sự và lập kế hoạch doanh thu – chi phí… | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |