THÔNG TIN CHUNG:
- Tên ngành đào tạo tiếng Việt: Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
- Tên ngành đào tạo tiếng Anh: Logistics and Supply Chain Management
- Trình độ đào tạo: Đại học
- Mã ngành: 7510605
- Thời gian đào tạo: 4 năm
- Loại hình đào tạo: Chính quy
- Số tín chỉ: 130 tín chỉ, chưa bao gồm các môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - An ninh và Kỹ năng mềm.
- Văn bằng tốt nghiệp: Cử nhân
- Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt
PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Trường Đại học Tân Tạo triển khai chương trình đào tạo ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng theo định hướng ứng dụng, gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp và bối cảnh hội nhập thương mại quốc tế. Chương trình tích hợp kiến thức quản trị kinh doanh với nghiệp vụ logistics và xuất nhập khẩu, đồng thời nhấn mạnh vai trò của dữ liệu, công nghệ và chuyển đổi số trong vận hành chuỗi cung ứng hiện đại.
Chương trình được giảng dạy bằng tiếng Việt, tăng cường tiếng Anh chuyên ngành, với sự tham gia của giảng viên và chuyên gia doanh nghiệp. Sinh viên có cơ hội kiến tập, thực tập và thực hiện các dự án gắn với tình huống thực tiễn, qua đó phát triển năng lực phân tích, giải quyết vấn đề và thích ứng với môi trường làm việc thực tế.
Chương trình hướng đến đào tạo cử nhân có tư duy khai phóng, tư duy hệ thống, đạo đức nghề nghiệp và năng lực vận hành thực tiễn; có khả năng ứng dụng công nghệ, phân tích dữ liệu và thích nghi với xu hướng chuyển đổi số trong lĩnh vực logistics và chuỗi cung ứng. Nội dung đào tạo được xây dựng phù hợp với nhu cầu nhân lực logistics tại khu vực Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong bối cảnh toàn cầu hóa.
2.1. Căn cứ pháp lý
Chương trình đào tạo ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng trình độ đại học của Trường Đại học Tân Tạo được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý sau:
- Căn cứ Nghị định 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;
- Căn cứ Luật Giáo dục Đại học số 08/2012/QH13 ngày 18/6/2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục Đại học số 34/2018/QH14 ngày 19/11/2018;
- Căn cứ Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
- Căn cứ Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/03/2021 của Bộ GD&ĐT về ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học;
- Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học;
- Căn cứ Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT ngày 18/01/2022 của Bộ GD&ĐT về điều kiện, thủ tục mở ngành đào tạo, đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo trình độ ĐH, thạc sĩ, tiến sĩ;
- Căn cứ Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học;
- Căn cứ Quyết định số 147/QĐ-ĐHTT.21 ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng trường Trường ĐHTT về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trường ĐHTT.
2.2. Thông tin về chương trình đào tạo
- Tên ngành đào tạo tiếng Việt: Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
- Tên ngành đào tạo tiếng Anh: Logistics and Supply Chain Management
- Trình độ đào tạo: Đại học
- Mã ngành: 7510605
- Thời gian đào tạo: 4 năm
- Loại hình đào tạo: Chính quy
- Số tín chỉ: 130 tín chỉ, chưa bao gồm các môn Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - An ninh và Kỹ năng mềm.
- Văn bằng tốt nghiệp: Cử nhân
- Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt
Sứ mạng
Với triết lý giáo dục, tiêu chuẩn và thực tiễn dựa trên mô hình giáo dục đại học của Mỹ, Trường ĐHTT khuyến khích suy nghĩ độc lập, rèn luyện phẩm chất kiên trì, tôn trọng sự đa dạng và ngôn ngữ. Trường ĐHTT sẽ đào tạo nên những con người có tính sáng tạo, tư duy logic, học tập suốt đời, trung thực, có trách nhiệm với đất nước và có khả năng lãnh đạo.
Tầm nhìn
Đến năm 2030, Trường ĐHTT trở thành một trường đại học nổi tiếng của khu vực ASEAN và trên thế giới, cung cấp nền giáo dục chất lượng cao, thực hành trên nền tảng kiến thức đã nghiên cứu, phục vụ người dân Việt Nam, Đông Nam Á và trên Thế giới.
Giá trị cốt lõi
Trách nhiệm (với bản thân, gia đình, cộng đồng trong nước và quốc tế)
Hợp tác (trong mọi hoạt động)
Nỗ lực (để cùng hướng tới việc xây dựng một ĐHTT phát triển bền vững)
Chất lượng (đạt chuẩn trong nước và quốc tế)
Sáng tạo (sự khác biệt có giá trị)
Tôn trọng (bản thân, các quyền của cộng đồng)
Lãnh đạo (bản thân, nhóm và tổ chức/doanh nghiệp)
Triết lý giáo dục: Khai phóng – Học suốt đời.
Khai phóng: Triết lý giáo dục khai phóng dựa trên nền tảng kiến thức toàn diện và đa chiều trong nhiều lĩnh vực về khoa học xã hội, nhân văn và khoa học tự nhiên trước khi đi sâu vào một chuyên ngành. Với 25% môn học khai phóng được nghiên cứu, chọn lọc và tổng hợp từ các ngành khác nhau trong toàn bộ chương trình học, trên tinh thần tự do tư duy - tự do suy nghĩ để tự do lựa chọn giúp rèn luyện cho người học khả năng tự học, tự thích nghi và hoàn thiện bản thân trong những môi trường mới. Do vậy, chương trình đào tạo của ĐHTT xây dựng một lợi thế cạnh tranh vượt bậc cho người học trong những công việc đòi hỏi sự đổi mới liên tục hoặc tự học hỏi một lĩnh vực khác chuyên môn khi cần thiết.
Học suốt đời: người học tốt nghiệp Trường ĐHTT sẽ là những người tích cực học hỏi và học hỏi suốt đời, nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn để phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp và hoàn thiện bản thân để làm việc suốt đời, cụ thể:
- Thích nghi với việc học tập không ngừng để tìm cách hoàn thành các nhiệm vụ khác nhau;
- Chủ động xây dựng mục tiêu học tập, mục tiêu cuộc đời;
- Áp dụng kiến thức và kỹ năng một cách linh hoạt, phù hợp và ý nghĩa;
- Thể hiện một sự cam kết duy trì và liên tục học tập các vấn đề liên quan đến nghề nghiệp và các vấn đề cá nhân;
- Lắng nghe, thấu hiểu, hội nhập với bản sắc riêng và nỗ lực liên tục để thành công bền vững trong sự nghiệp.
4.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tại Trường Đại học Tân Tạo nhằm đào tạo cử nhân có tư duy khai phóng, tư duy hệ thống, đạo đức nghề nghiệp và năng lực tự học suốt đời; có khả năng áp dụng, phân tích và đánh giá hoạt động logistics và chuỗi cung ứng, đồng thời đề xuất giải pháp dựa trên dữ liệu, công nghệ và chuyển đổi số trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Người học có năng lực sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin trong môi trường đa văn hóa, thích nghi với xu hướng chuyển đổi số và phát triển nghề nghiệp bền vững.
4.2. Mục tiêu cụ thể (PO)
a. Về kiến thức:
PO1: Phân tích các khái niệm, nguyên lý về logistics và quản lý chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp trên nền tảng kiến thức kinh tế, quản trị và tư duy khai phóng.
PO2: Áp dụng các nguyên lý quản lý chuỗi cung ứng, thương mại quốc tế, công nghệ số và phát triển bền vững để tổ chức hoạt động logistics trong bối cảnh hội nhập toàn cầu.
b. Về kỹ năng:
PO3: Vận hành các nghiệp vụ logistics (giao nhận, vận tải, kho bãi, thanh toán quốc tế, khai báo hải quan) kết hợp sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ trong môi trường thực tiễn.
PO4: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành chuỗi cung ứng dựa trên phân tích dữ liệu, tư duy phản biện và ứng dụng công nghệ chuyển đổi số.
c. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
PO5: Đánh giá năng lực bản thân và thích nghi với môi trường làm việc biến động, thể hiện khả năng tự học và phát triển nghề nghiệp trong bối cảnh đa văn hóa.
PO6: Thể hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong các tình huống chuyên môn, trên nền tảng tư duy khai phóng và định hướng phát triển bền vững.
| Chuẩn đầu ra | Nội dung |
|---|---|
| 5.1 Kiến thức | |
| PLO1 | Phân tích kiến thức nền tảng về kinh tế và quản trị trong hoạt động logistics và chuỗi cung ứng. |
| PLO2 | Áp dụng các nguyên lý quản lý chuỗi cung ứng, quản trị vận hành và thương mại quốc tế trong tổ chức hoạt động logistics. |
| PLO3 | Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh, chính sách thương mại, pháp luật hải quan và công nghệ số trong hoạt động logistics và xuất nhập khẩu. |
| PLO4 | Phân tích các vấn đề kinh tế – xã hội liên quan đến logistics dựa trên tư duy khai phóng và tiếp cận đa chiều. |
| 5.2 Kỹ năng | |
| Kỹ năng nghề nghiệp | |
| PLO5 | Thực hiện các nghiệp vụ logistics (giao nhận, vận tải đa phương thức, quản trị kho bãi, thanh toán quốc tế, khai báo hải quan) theo yêu cầu thực tiễn. |
| PLO6 | Đề xuất giải pháp trong chuỗi cung ứng dựa trên phân tích dữ liệu, tư duy phản biện, tư duy hệ thống và ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số. |
| Kỹ năng mềm | |
| PLO7 | Áp dụng kỹ năng giao tiếp, đàm phán và làm việc nhóm trong môi trường logistics đa văn hóa. |
| PLO8 | Sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin trong giao tiếp và xử lý công việc trong lĩnh vực logistics và chuỗi cung ứng. |
| 5.3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm | |
| PLO9 | Thể hiện trách nhiệm xã hội, đạo đức nghề nghiệp và ý thức tuân thủ pháp luật trong hoạt động logistics và thương mại quốc tế. |
| PLO10 | Thích nghi với môi trường nghề nghiệp và sự thay đổi của công nghệ, thị trường thông qua năng lực tự học và tự chủ. |
| PLO11 | Thực hiện làm việc độc lập và làm việc nhóm nhằm đạt mục tiêu tổ chức trong hoạt động chuỗi cung ứng. |
| PLO12 | Định hướng phát triển nghề nghiệp dựa trên tư duy khai phóng và nguyên tắc phát triển bền vững. |
* Ma trận mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
| MỤC TIÊU
ĐÀO TẠO |
CHUẨN ĐẦU RA CTĐT (PLOs) | |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| PLO1 | PLO2 | PLO3 | PLO4 | PLO5 | PLO6 | PLO7 | PLO8 | PLO9 | PLO10 | PLO11 | PLO12 | |
| PO1 | X | X | X | |||||||||
| PO2 | X | X | X | X | ||||||||
| PO3 | X | X | X | |||||||||
| PO4 | X | X | X | |||||||||
| PO5 | X | X | ||||||||||
| PO6 | X | X | X | X | ||||||||
Ma trận kết nối giữa vị trí việc làm và chuẩn đầu ra của chương trình Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
| Vị trí việc làm | PLO1 | PLO2 | PLO3 | PLO4 | PLO5 | PLO6 | PLO7 | PLO8 | PLO9 | PLO10 | PLO11 | PLO12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chuyên viên Logistics | M | H | H | M | H | H | M | M | M | M | H | L |
| Chuyên viên Xuất nhập khẩu | L | H | H | H | H | M | M | H | H | M | M | L |
| Chuyên viên Giao nhận vận tải quốc tế | L | M | H | M | H | M | H | H | M | M | H | L |
| Chuyên viên Quản lý kho | L | M | H | M | H | H | M | M | M | M | H | L |
| Chuyên viên Hoạch định và điều phối chuỗi cung ứng | M | H | H | H | M | H | M | H | M | H | H | M |
| Chuyên viên Thu mua | L | H | H | M | M | H | H | H | M | M | M | L |
| Quản lý vận hành/Trưởng nhóm Logistics | M | H | H | H | M | H | H | H | H | H | H | M |
Mức độ thể hiện bằng ba cấp độ:
- H (High): Mức độ kết nối cao
- M (Medium): Mức độ kết nối trung bình
- L (Low): Mức độ kết nối thấp
Sau khi tốt nghiệp chương trình Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tại Trường Đại học Tân Tạo, người học có nhiều cơ hội tiếp tục học tập và nâng cao trình độ ở các bậc học cao hơn. Với nền tảng kiến thức vững chắc về quản lý chuỗi cung ứng, logistics, thương mại quốc tế, vận hành và phân tích dữ liệu, cùng khả năng ứng dụng tiếng Anh chuyên ngành và công nghệ trong quản trị, người học có thể tiếp tục theo học các chương trình thạc sĩ trong nước và quốc tế.
Bên cạnh đó, việc được rèn luyện tư duy hệ thống, năng lực phân tích – giải quyết vấn đề và kỹ năng nghiên cứu trong quá trình đào tạo giúp người học có khả năng tham gia các chương trình đào tạo chuyên sâu, các chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế trong lĩnh vực logistics và chuỗi cung ứng, cũng như thích ứng hiệu quả với môi trường học thuật và nghiên cứu. Những nền tảng này tạo điều kiện để người học phát triển bền vững trong sự nghiệp, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động toàn cầu và lộ trình thăng tiến lên các vị trí quản lý cấp cao trong tương lai.
Người học tốt nghiệp chương trình Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tại Trường Đại học Tân Tạo có thể làm việc trong nhiều loại hình tổ chức như doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ logistics, công ty giao nhận vận tải quốc tế, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, khu công nghiệp, trung tâm phân phối, cảng biển, hãng tàu, hãng hàng không, cũng như các tập đoàn đa quốc gia có hoạt động chuỗi cung ứng toàn cầu. Với nền tảng kiến thức về quản lý chuỗi cung ứng, vận hành, thương mại quốc tế, quản trị tồn kho, thu mua và phân tích dữ liệu, cùng kỹ năng ứng dụng công nghệ trong logistics, người học có thể đảm nhiệm nhiều vị trí chuyên môn và quản lý trong hệ thống vận hành doanh nghiệp.
Cơ hội việc làm trải rộng từ các vị trí chuyên viên như: chuyên viên logistics, chuyên viên xuất nhập khẩu, chuyên viên giao nhận vận tải quốc tế, chuyên viên quản lý kho, chuyên viên thu mua, chuyên viên hoạch định và điều phối chuỗi cung ứng; đến các vai trò quản lý như trưởng nhóm vận hành, giám sát kho, điều phối chuỗi cung ứng, quản lý logistics hoặc quản lý xuất nhập khẩu. Bên cạnh đó, tư duy hệ thống, kỹ năng phân tích, giải quyết vấn đề và khả năng ứng dụng công nghệ giúp người học thích ứng nhanh với môi trường làm việc hiện đại, áp lực cao và mang tính toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng.
| TT | Vị trí việc làm | Cơ sở làm việc sau tốt nghiệp |
|---|---|---|
| 1 | Chuyên viên Logistics | Doanh nghiệp sản xuất, công ty thương mại, doanh nghiệp logistics (3PL, 4PL), trung tâm phân phối, kho vận tại khu công nghiệp, tập đoàn đa quốc gia có hoạt động chuỗi cung ứng |
| 2 | Chuyên viên Xuất nhập khẩu | Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, công ty thương mại quốc tế, doanh nghiệp FDI, hãng tàu, hãng hàng không, công ty giao nhận, đại lý hải quan |
| 3 | Chuyên viên Giao nhận vận tải quốc tế | Công ty freight forwarder, doanh nghiệp logistics quốc tế, hãng tàu biển, hãng hàng không, doanh nghiệp vận tải đa phương thức, công ty dịch vụ chuỗi cung ứng toàn cầu |
| 4 | Chuyên viên Quản lý kho | Trung tâm phân phối, kho ngoại quan, doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại điện tử, công ty logistics và chuỗi bán lẻ |
| 5 | Chuyên viên Hoạch định và điều phối chuỗi cung ứng | Doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn, tập đoàn đa quốc gia, công ty FMCG, doanh nghiệp thương mại và xuất khẩu, các công ty có hệ thống cung ứng tích hợp |
| 6 | Chuyên viên Thu mua | Doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại, tập đoàn đa quốc gia, công ty xây dựng – công nghiệp, doanh nghiệp cung ứng vật tư và nguyên liệu |
| 7 | Quản lý vận hành/Trưởng nhóm Logistics | Doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp sản xuất, công ty phân phối, trung tâm điều phối vận hành, tập đoàn đa quốc gia có hệ thống chuỗi cung ứng nội địa và quốc tế |
9.1. Điều kiện dự tuyển
- Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) theo hình thức chính quy hoặc giáo dục thường xuyên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Điều kiện tuyển sinh thực hiện theo Quy chế Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đảm bảo theo Đề án Tuyển sinh của Trường Đại học Tân Tạo.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Không trong thời gian bị kỷ luật từ các trường đại học, cao đẳng khác hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
9.2. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển
- Trường ĐHTT áp dụng phương thức xét tuyển học bạ THPT và/hoặc xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia.
- Ngoài ra, có thể xét tuyển dựa vào các phương thức khác theo quy định và thông báo tuyển sinh của trường từng năm học.
9.3. Điều kiện trúng tuyển
- Đối với xét học bạ: tùy theo quy định từng năm.
- Đối với xét điểm thi tốt nghiệp THPT: Điểm tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng điểm tối thiểu theo quy định của Trường và Bộ Giáo dục & Đào tạo.
- Thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định hiện hành.
Thí sinh cần hoàn tất đầy đủ hồ sơ xét tuyển và nộp đúng thời gian theo kế hoạch của Trường Đại học Tân Tạo.
| TT | TÊN HỌC PHẦN | Dự kiến điều chỉnh |
| Thời gian đào tạo | 4 năm | |
| Số học kỳ | 8 học kỳ | |
| Chương trình đào tạo áp dụng từ khóa 2026-2030 | Tín chỉ | |
| Tổng số tín chỉ | 130 | |
| 1 | Kiến thức giáo dục đại cương | 45 |
| 2 | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp | 75 |
| Trong đó: | ||
| - Kiến thức cơ sở khối ngành | 24 | |
| - Kiến thức cơ sở ngành | 26 | |
| - Kiến thức ngành bắt buộc | 19 | |
| - Kiến thức ngành tự chọn | 6 | |
| 3 | Thực tập khóa luận (hoặc học phần thay thế khóa luận) | 10 |
- Số lượng học phần: 47- 49 HP (Không kể Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất)
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 130 Tín chỉ
- Tỷ lệ các học phần đại cương trên tổng khối lượng kiến thức toàn khóa chiếm: 45 Tín chỉ chiếm 34,62%
- Tỷ lệ các học phần Ngoại ngữ trên tổng khối lượng kiến thức toàn khóa chiếm: 12 Tín chỉ, 9,23%
- Tỷ lệ các học phần ĐHTT Core Courses trên tổng khối lượng kiến thức toàn khóa chiếm: 18 Tín chỉ, 13,85%
- Tỷ lệ các học phần Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp trên tổng khối lượng kiến thức toàn khóa chiếm: 75 Tín chỉ, 57,69%
- Tỷ lệ các học phần Kiến thức Tốt nghiệp trên tổng khối lượng kiến thức toàn khóa chiếm: 10 Tín chỉ, 7,69%
11.1. Cấu trúc và nội dung của chương trình đào tạo
| TT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| TC | ST | LT | TH | |||
| KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
General Education Courses |
15 | |||||
| 1 | MACL1101 | Triết học Mác – Lênin
Basic Principles of Marxism-Leninism |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 2 | MACL1102 | Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Political Economy Marx and Lenin |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 3 | MACL1103 | Chủ nghĩa xã hội khoa học
Scientific Socialism |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 4 | MACL2104 | Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh's Thought |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 5 | MACL2105 | Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Revolutionary Way of Vietnam Communist Party |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 6 | GEN1101 | Pháp Luật đại cương
Fundamentals of law |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 7 | GEN1102 | Năng lực số
Digital Literacy |
2 | 30 | 30 | 0 |
| GIÁO DỤC THỂ CHẤT – QUỐC PHÒNG AN NINH
Physical Education and National Defence |
11 | |||||
| 1 | PHY1101* | Giáo dục thể chất 1*
Physical Education 1* |
1 | 30 | 0 | 30 |
| 2 | PHY1102* | Giáo dục thể chất 2*
Physical Education 2* |
1 | 30 | 0 | 30 |
| 3 | PHY2103* | Giáo dục thể chất 3*
Physical Education 3* |
1 | 30 | 0 | 30 |
| 4 | GEN1103* | Giáo dục quốc phòng – An ninh*
National Defense & Security Education* |
8 | 120 | 0 | 120 |
| NGOẠI NGỮ
Foreign Languages |
12 | |||||
| 1 | ESL1101 | Tiếng Anh tổng quát 1
English 1 |
4 | 60 | 60 | 0 |
| 2 | ESL1102 | Tiếng Anh tổng quát 2
English 2 |
4 | 60 | 60 | 0 |
| 3 | ESL2103 | Tiếng Anh tổng quát 3
English 3 |
4 | 60 | 60 | 0 |
| 4 | ESL1105* | Tiếng Anh tăng cường 1*
Intensive English 1* |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 5 | ESL1106* | Tiếng Anh tăng cường 2*
Intensive English 2* |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 6 | ESL2107* | Tiếng Anh tăng cường 3*
Intensive English 3* |
2 | 30 | 30 | 0 |
| KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC KHÔNG TÍNH TÍN CHỈ TỐT NGHIỆP
Compulsory Non-graduation-credit Courses |
4 | |||||
| 1 | GEN1105* | Kỹ năng mềm* Soft Skills* |
2 | 30 | 30 | 0 |
| 2 | GEN2104* | Nhập môn Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo*
Entrepreneurship and Innovation* |
2 | 30 | 30 | 0 |
| CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NỀN TẢNG ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC KHAI PHÓNG
Foundational Liberal Education Program |
18 | |||||
| Nhóm I: Văn minh nhân loại
Humanity Civilization |
||||||
| 1 | CIV1001 | Lịch sử văn minh thế giới
World civilization history |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 2 | CIV1002 | Thời hiện đại
Modern World |
3 | 45 | 45 | 0 |
| Nhóm II: Văn hóa, văn học và nghệ thuật
Culture, Literature and Art |
||||||
| 1 | CLA1001 | Nhập môn Văn hóa học
Introduction to Cultural Studies |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 2 | CLA1002 | Nghệ thuật đương đại
Contemporary Art |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 3 | CLA1003 | Văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu
Vietnamese and other world classic cultures |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 4 | CLA1004 | Văn hóa và văn học
Culture and Literature |
3 | 45 | 45 | 0 |
| Nhóm III: Tư duy và giao tiếp
Critical Thinking and Communication |
||||||
| 1 | CTC2001 | Viết luận và ý tưởng
Writing and Ideas |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 2 | CTC2002 | Nghệ thuật lãnh đạo và giao tiếp Leadership and Communication |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 3 | CTC2003 | Ngôn ngữ và Tiếng Việt Languages and Vietnamese |
3 | 45 | 45 | 0 |
| Nhóm IV: Con người và trái đất
Human and Earth |
||||||
| 1 | HUE2001 | Con người và môi trường Human and Environmental Interaction |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 2 | HUE2002 | Biến đổi khí hậu
Climate Change |
3 | 45 | 45 | 0 |
| Nhóm V: Khoa học tự nhiên và công nghệ
Natural Science and Technology |
||||||
| 1 | NST3001 | Toán đại cương
Calculus I |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 2 | NST3002 | Nhập môn khoa học dữ liệu với Python
Introduction to data science with Python |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 3 | NST3003 | Thiết kế kỹ thuật Engineering Design |
3 | 45 | 45 | 0 |
| Nhóm VI: Kinh tế và quản lý
Economics and Management |
||||||
| 1 | ECM3001 | Nguyên lý Kinh tế học
Principle of Economics |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 2 | ECM3002 | Quản trị Văn phòng
Administrative Office Management |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 3 | ECM3003 | Quản lý tài chính cá nhân Personal Finance |
3 | 45 | 45 | 0 |
| KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
Major courses |
||||||
| Disciplinary Foundation Courses | 24 | |||||
| 1 | BA1101 | Nhập môn quản trị học
Introduction to Management |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 2 | BA1102 | Kinh tế vi mô
Microeconomics |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 3 | BA2103 | Kinh tế vĩ mô
Macroeconomics |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 4 | BA2106 | Nguyên lý kế toán
Principles of Accounting |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 5 | BA2105 | Luật kinh doanh Business Law |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 6 | BA2104 | Phương pháp nghiên cứu khoa học
Scientific Research Methods |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 7 | BA2108 | Quản trị dự án
Project Management |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 8 | BA3107 | Quản trị nguồn nhân lực Human Resource Management |
3 | 45 | 45 | 0 |
| Kiến thức ngành
Major Foundation Courses |
26 | |||||
| 1 | LOG1101 | Nhập môn Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
Introduction to Logistics and Supply Chain Management |
2 | 45 | 15 | 30 |
| 2 | LOG2109 | Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng Operations and Supply Chain Management |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 3 | LOG1110 | Marketing căn bản Principles of Marketing |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 4 | LOG3111 | Thuế
Taxation |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 5 | LOG3112 | Giao dịch thương mại quốc tế International Commerce
Transactions |
2 | 45 | 15 | 30 |
| 6 | LOG3113 | Luật thương mại quốc tế
International Trade Laws |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 7 | LO4114 | Kế toán quản trị
Management Accounting |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 8 | LOG3115 | Quản trị tài chính Financial Management |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 9 | LOG4116 | Thanh toán quốc tế International payment |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 10 | LOG2117 | Thực hành nghề nghiệp | 1 | 30 | 0 | 30 |
| Kiến thức chuyên ngành
Major Specialized Courses |
25 | |||||
| Học phần bắt buộc
Compulsory Courses |
19 | |||||
| 1 | LOG3118 | Quản lý kho hàng và phân phối
Warehouse & Distribution management |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 2 | LOG3119 | Xuất xứ và phân loại hàng hóa XNK
Origin and Classification of Import–Export Goods |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 3 | LOG4120 | Phân tích dữ liệu chuỗi cung ứng
Supply chain analytics |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 4 | LOG4121 | Quản lý hợp đồng trong chuỗi cung ứng
Contract Management in supply chain |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 5 | LOG3122 | Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và hải quan
Forwarding and Customs Clearance |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 6 | LOG4123 | Quản lý vận tải quốc tế
International Transport Management |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 7 | LOG3124 | Kiến tập nghề nghiệp | 1 | 30 | 0 | 30 |
| Học phần tự chọn (2 học phần – 6 tín chỉ)
Elective courses (2 courses - 6 credits) |
6 | |||||
| 1 | LOG3025 | Hàng hóa trong Logistics
Cargo in Logistics |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 2 | LOG3026 | Vận tải và Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu
Transport and Insurance Import - Export Cargo |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 3 | LOG3027 | Quản lý mua hàng toàn cầu
Global Purchasing Management |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 4 | LOG4028 | Logistics điện tử
E-Logistics |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 5 | LOG4029 | Hệ thống thông tin trong kinh doanh
Business Information Systems |
3 | 45 | 45 | 0 |
| 6 | LOG4030 | Thương mại điện tử E-commerce |
3 | 45 | 45 | 0 |
| KIẾN THỨC TỐT NGHIỆP (Chọn 1 trong 3 hướng) | 10 | |||||
| Hướng 1: Khóa luận tốt nghiệp và Thực tập tốt nghiệp
Pathway 1: Undergraduate Thesis and Internship |
||||||
| 1 | LOG4130 | Khóa luận tốt nghiệp Graduation thesis |
6 | 270 | 0 | 270 |
| 2 | LOG4131 | Thực tập tốt nghiệp Internship |
4 | 180 | 0 | 180 |
| Hướng 2: Thực tập tốt nghiệp và Tiểu luận tốt nghiệp và 01 học phần thay thế
Pathway 2: Internship, Graduation Paper, and One Replacement Course |
||||||
| 1 | LOG4131 | Thực tập tốt nghiệp Internship |
4 | 180 | 0 | 180 |
| 2 | LOG4132 | Tiểu luận tốt nghiệp
Graduation essay |
4 | 180 | 0 | 180 |
| 01 học phần thay thế (1 học phần - 2 tín chỉ)
01 Substitute Course (2 credits) |
||||||
| 1 | LOG4033 | Quản lý chuỗi cung ứng bền vững Sustainable supply chain management | 2 | 30 | 30 | 0 |
| 2 | LOG4034 | Kinh doanh quốc tế và phát triển bền vững
International Business and Sustainable Development |
2 | 30 | 30 | 0 |
| Hướng 3: Thực tập tốt nghiệp (bắt buộc có báo cáo trước Hội đồng đánh giá)
Pathway 3: Graduation Internship (mandatory report to the Evaluation Committee) |
||||||
| 1 | LOG4035 | Thực tập tốt nghiệp Internship |
10 | 450 | 0 | 450 |
| Tổng cộng | 10 | |||||
| TỔNG SỐ: | 130 | |||||
| Tổng số tín chỉ bắt buộc | 124 | |||||
| Tổng số tín chỉ tự chọn tối thiểu | 6 | |||||
11.2. Kế hoạch giảng dạy (dự kiến)
Được xây dựng vào đầu năm của mỗi năm học để người học đăng ký:
| TT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TC | ST | LT | TH | |||||
| Học kỳ 1 | ||||||||
| 1 | MACL1101 | Triết học Mác – Lênin
Basic Principles of Marxism-Leninism |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 2 | GEN1101 | Pháp Luật đại cương
Fundamentals of law |
2 | 30 | 30 | 0 | ||
| 3 | ESL1101 | Tiếng Anh tổng quát 1
English 1 |
4 | 60 | 60 | 0 | ||
| 4 | ESL1105* | Tiếng Anh tăng cường 1*
Intensive English 1* |
2 | 30 | 30 | 0 | ||
| 5 | PHY1101* | Giáo dục thể chất 1*
Physical Education 1* |
1 | 30 | 0 | 30 | ||
| 6 | GEN1102 | Năng lực số
Digital Literacy |
2 | 30 | 30 | 0 | ||
| 7 | BA1101 | Nhập môn quản trị học
Introduction to Management |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 8 | GEN1105* | Kỹ năng mềm*
Soft Skills* |
2 | 30 | 30 | 0 | ||
| 9 | Nhóm I: Văn minh nhân loại - Humanity Civilization courses | 3 | 45 | 45 | 0 | |||
| Tổng cộng | 17 | |||||||
| Học kỳ 2 | ||||||||
| 1 | MACL1102 | Kinh tế chính trị Mác - Lênin
Political Economy Marx and Lenin |
2 | 30 | 30 | 0 | ||
| 2 | MACL1103 | Chủ nghĩa xã hội khoa học
Scientific Socialism |
2 | 30 | 30 | 0 | ||
| 3 | ESL1102 | Tiếng Anh tổng quát 2
English 2 |
4 | 60 | 60 | 0 | ||
| 4 | ESL1106* | Tiếng Anh tăng cường 2*
Intensive English 2* |
2 | 30 | 30 | 0 | ||
| 5 | PHY1102* | Giáo dục thể chất 2*
Physical Education 2* |
1 | 30 | 0 | 30 | ||
| 6 | BA1102 | Kinh tế vi mô
Microeconomics |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 7 | LOG1110 | Marketing căn bản
Principles of Marketing |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 8 | LOG1101 | Nhập môn Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
Introduction to Logistics and Supply Chain Management |
2 | 45 | 15 | 30 | ||
| 9 | Nhóm II: Văn hóa, văn học và nghệ thuật Culture, Literature and Art |
3 | 45 | 45 | 0 | |||
| Tổng cộng: | 19 | |||||||
| Học kỳ hè | ||||||||
| 1 | GEN1103* | Giáo dục quốc phòng – An ninh* National Defense & Security Education* | 8 | 120 | 0 | 120 | ||
| Tổng cộng: | 0 | |||||||
| Học kỳ 3 | ||||||||
| 1 | MACL2104 | Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh's Thought |
2 | 30 | 30 | 0 | ||
| 2 | ESL2103 | Tiếng Anh tổng quát 3
English 3 |
4 | 60 | 60 | 0 | ||
| 3 | ESL2107* | Tiếng Anh tăng cường 3*
Intensive English 3* |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 4 | PHY2103* | Giáo dục thể chất 3*
Physical Education 3* |
1 | 30 | 0 | 30 | ||
| 5 | BA2106 | Nguyên lý kế toán
Principles of Accounting |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 6 | BA2105 | Luật kinh doanh
Business Law |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 7 | LOG2109 | Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng Operations and Supply Chain |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 8 | Nhóm III: Tư duy và giao tiếp
Critical Thinking and Communication |
3 | 45 | 45 | 0 | |||
| Tổng cộng: | 18 | |||||||
| Học kỳ 4 | ||||||||
| 1 | MACL2105 | Lịch sử Đảng CSVN
Revolutionary Way of Vietnam Communist Party |
2 | 30 | 30 | 0 | ||
| 2 | BA2103 | Kinh tế vĩ mô
Macroeconomics |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 3 | BA2104 | Phương pháp nghiên cứu khoa học
Research Methods in Business |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 4 | BA2108 | Quản trị dự án
Project Management |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 5 | GEN2104* | Nhập môn Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo*
Entrepreneurship and Innovation* |
2 | 30 | 30 | 0 | ||
| 6 | LOG2117 | Thực hành nghề nghiệp | 1 | 30 | 0 | 30 | ||
| 7 | Nhóm IV: Con người và trái đất
Human and Earth |
3 | 45 | 45 | 0 | |||
| Tổng cộng: | 18 | |||||||
| Học kỳ 5 | ||||||||
| 1 | BA3107 | Quản trị nguồn nhân lực Human Resource Management |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 2 | LOG3111 | Thuế
Taxation |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 3 | LOG3112 | Giao dịch thương mại quốc tế International Commerce
Transactions |
2 | 30 | 30 | 0 | ||
| 4 | LOG3119 | Xuất xứ và phân loại hàng hóa XNK
Origin and Classification of Import–Export Goods |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 5 | LOG3113 | Luật thương mại quốc tế
International Trade Laws |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 6 | Nhóm V: Khoa học tự nhiên và công nghệ
Natural Science and Technology courses |
3 | 45 | 45 | 0 | |||
| Tổng cộng: | 17 | |||||||
| Học kỳ 6 | ||||||||
| 1 | LOG3115 | Quản trị tài chính Financial Management |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 2 | LOG3118 | Quản lý kho hàng và phân phối
Warehouse & Distribution management |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 3 | LOG3122 | Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và hải quan
Forwarding and Customs Clearance |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 4 | LOG3124 | Kiến tập nghề nghiệp | 1 | 30 | 0 | 30 | ||
| 5 | Nhóm VI: Kinh tế và quản lý Economics and Management courses |
3 | 45 | 45 | 0 | |||
| Học phần tự chọn (chọn 1 trong 3 môn) | ||||||||
| 6 | LOG3025 | Hàng hóa trong Logistics
Cargo in Logistics |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 7 | LOG3026 | Vận tải và Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu
Transport and Insurance Import - Export Cargo |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 8 | LOG3027 | Quản lý mua hàng toàn cầu
Global Purchasing Management |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| Tổng cộng: | 16 | |||||||
| Học kỳ 7 | ||||||||
| 1 | LOG4116 | Thanh toán quốc tế International payment |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 2 | LOG4120 | Phân tích dữ liệu chuỗi cung ứng
Supply chain analytics |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 3 | LOG4121 | Quản lý hợp đồng trong chuỗi cung ứng
Contract Management in supply chain |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 4 | LO4114 | Kế toán quản trị
Management Accounting |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 5 | LOG4123 | Quản lý vận tải quốc tế
International Transport Management |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| Học phần tự chọn (chọn 1 trong 3 môn) | ||||||||
| 6 | LOG4028 | Logistics điện tử
E-Logistics |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 7 | LOG4029 | Hệ thống thông tin trong kinh doanh
Business Information Systems |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| 8 | LOG4030 | Thương mại điện tử E-commerce |
3 | 45 | 45 | 0 | ||
| Tổng cộng: | 18 | |||||||
| Học kỳ 8 | ||||||||
| KIẾN THỨC TỐT NGHIỆP (Chọn 1 trong 3 hướng) | ||||||||
| Hướng 1: Khóa luận tốt nghiệp và Thực tập tốt nghiệp
Pathway 1: Undergraduate Thesis and Internship |
||||||||
| 1 | LOG4130 | Khóa luận tốt nghiệp Graduation thesis |
6 | 270 | 0 | 270 | ||
| 2 | LOG4131 | Thực tập tốt nghiệp Internship |
4 | 180 | 0 | 180 | ||
| Hướng 2: Thực tập tốt nghiệp và Tiểu luận tốt nghiệp và 01 học phần thay thế
Pathway 2: Internship, Graduation Paper, and One Replacement Course |
||||||||
| 1 | LOG4131 | Thực tập tốt nghiệp Internship |
4 | 180 | 0 | 180 | ||
| 2 | LOG4132 | Tiểu luận tốt nghiệp
Graduation essay |
4 | 180 | 0 | 180 | ||
| 01 học phần thay thế (1 học phần - 2 tín chỉ)
01 Substitute Course (2 credits) |
||||||||
| 1 | LOG4033 | Quản lý chuỗi cung ứng bền vững Sustainable supply chain management | 2 | 30 | 30 | 0 | ||
| 2 | LOG4034 | Kinh doanh quốc tế và phát triển bền vững
International Business and Sustainable Development |
2 | 30 | 30 | 0 | ||
| Hướng 3: Thực tập tốt nghiệp (bắt buộc có báo cáo trước Hội đồng đánh giá)
Pathway 3: Graduation Internship (mandatory report to the Evaluation Committee) |
||||||||
| 1 | LOG4035 | Thực tập tốt nghiệp Internship |
10 | 450 | 0 | 450 | ||
| Tổng cộng | 10 | |||||||
| TỔNG SỐ: | 130 | |||||||
| Tổng số tín chỉ bắt buộc | 124 | |||||||
| Tổng số tín chỉ tự chọn tối thiểu | 6 | |||||||
12.1. Chiến lược giảng dạy - học tập
Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tân Tạo, xây dựng chiến lược giảng dạy và học tập dựa trên triết lý giáo dục khai phóng, chú trọng phát triển năng lực toàn diện của sinh viên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng. Các chiến lược và phương pháp giảng dạy – học tập được thiết kế nhằm đáp ứng yêu cầu của môi trường kinh doanh toàn cầu, đồng thời phù hợp với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
- Lấy người học làm trung tâm: Giảng viên đóng vai trò là người hướng dẫn, tạo điều kiện để người học chủ động khám phá, phân tích, đánh giá và vận dụng kiến thức trong các tình huống thực tiễn.
- Tăng cường tính ứng dụng và thực tiễn: Tích hợp tình huống kinh doanh thực tế (case study), mô phỏng (simulation), dự án học tập (project-based learning), và hoạt động thực tập tại doanh nghiệp vào chương trình học.
- Phát triển kỹ năng toàn diện: Kết hợp đào tạo kiến thức chuyên môn với các kỹ năng mềm như tư duy phản biện, làm việc nhóm, giao tiếp, kỹ năng số và ra quyết định.
- Học tập liên ngành và liên kết quốc tế: Khuyến khích người học tham gia các chương trình trao đổi quốc tế, học phần liên ngành và các hoạt động nghiên cứu khoa học.
12.2. Phương pháp giảng dạy – học tập
| Số TT | Phương pháp giảng dạy | |
|---|---|---|
| 1. | Dạy học trực tiếp | Dạy học trực tiếp là phương pháp dạy học trong đó thông tin được chuyển tải đến với người học theo cách trực tiếp, giảng viên trình bày và người học lắng nghe. Phương pháp dạy học này thường được áp dụng trong các lớp học truyền thống và tỏ ra có hiệu quả khi muốn truyền đạt cho người học những thông tin cơ bản, giải thích một kỹ năng mới.
Các phương pháp giảng dạy này được áp dụng gồm phương pháp giải thích cụ thể (Explicit Teaching), thuyết giảng (Lecture) và phương pháp tham luận (Guest Lecture) |
| TLM1 | Giải thích cụ thể (Explicit teaching) | Đây là phương pháp dạy học trực tiếp trong đó giảng viên hướng dẫn và giải thích chi tiết cụ thể các nội dung liên quan đến bài học, giúp cho người học đạt được mục tiêu dạy học về kiến thức và kỹ năng. |
| TLM2 | Thuyết giảng (Lecture) | Giảng viên trình bày nội dung bài học và giải thích các nội dung trong bài giảng. Giảng viên là người thuyết trình, diễn giảng. người học chỉ nghe giảng và thỉnh thoảng ghi chú để tiếp nhận các kiến thức mà giảng viên truyền đạt. |
| TLM3 | Tham luận (Guest lecture) | Theo phương pháp này, người học được tham gia vào các khóa học mà người diễn giảng, thuyết trình không phải là giảng viên mà là những người đến từ các doanh nghiệp bên ngoài. Thông qua những kinh nghiệm và hiểu biết của diễn giảng để giúp người học hình thành kiến thức tổng quan hay cụ thể về chuyên ngành đào tạo. |
| 2. | Dạy học gián tiếp | Dạy học gián tiếp là phương pháp dạy học trong đó người học được tạo điều kiện trong quá trình học tập mà không cần có bất kỳ hoạt động giảng dạy công khai nào được thực hiện bởi giảng viên. Đây là tiến trình dạy học tiếp cận hướng đến người học, lấy người học làm trung tâm, trong đó giảng viên không trực tiếp truyền đạt nội dung bài học đến với người học mà thay vào đó, người học được khuyến khích tham gia tích cực trong tiến trình học, sử dụng kỹ năng tư duy phản biện để giải quyết vấn đề.
Các phương pháp giảng dạy này được áp dụng gồm: Câu hỏi gợi mở (Inquiry), giải quyết vấn đề (Problem Solving), học theo tình huống (Case Study). |
| TLM4 | Câu hỏi gợi mở (Inquiry) | Trong tiến trình dạy học, giảng viên sử dụng các câu hỏi gợi mở hay các vấn đề, và hướng dẫn giúp người học từng bước trả lời câu hỏi. người học có thể tham gia thảo luận theo nhóm để cùng nhau giải quyết bài toán, vấn đề đặt ra. |
| TLM5 | Giải quyết vấn đề (Problem Solving) | Trong tiến trình dạy và học, người học làm việc với vấn đề được đặt ra và học được những kiến thức mới thông qua việc đối mặt với vấn đề cần giải quyết. Thông qua quá trình tìm giải pháp cho vấn đề đặt ra, người học đạt được kiến thức và kỹ năng theo yêu cầu của học phần. |
| TLM6 | Học theo tình huống (Case Study) | Đây là phương pháp hướng đến cách tiếp cận dạy học lấy người học làm trung tâm, giúp người học hình thành kỹ năng tư duy phản biện, giao tiếp. Theo phương pháp này, giảng viên liên hệ các tình huống, vấn đề hay thách thức trong thực tế và yêu cầu người học giải quyết, giúp người học hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định cũng như kỹ năng nghiên cứu. |
| 3. | Học trải nghiệm | Học trải nghiệm là dạy học trong đó người học tiếp nhận được kiến thức và kỹ năng thông qua những gì mà họ được trải nghiệm qua thực hành, thực tế quan sát và cảm nhận. Họ học thông qua làm và trải nghiệm.
Các phương pháp dạy học này được áp dụng gồm: mô hình (Models), thực tập, thực tế (Field Trip), thí nghiệm (Experiment) và nhóm nghiên cứu giảng dạy (Teaching Research Team) |
| TLM7 | Mô hình (Models) | Là phương pháp dạy học trong đó, người học thông qua việc quan sát và quá trình xây dựng, thiết kế mô hình mà giảng viên yêu cầu để đạt được nội dung kiến thức và kỹ năng được đặt ra. |
| TLM8 | Thực tập, thực tế (Field Trip) | Thông qua các hoạt động tham quan, thực tập, đi thực tế tại công trường và các công ty để giúp người học hiểu được môi trường làm việc thực tế của ngành đào tạo sau khi tốt nghiệp, học hỏi các công nghệ đang được áp dụng trong lĩnh vực ngành đào tạo, hình thành kỹ năng nghề nghiệp và văn hóa làm việc trong công ty. Phương pháp này không những giúp người học hình thành kiến thức kỹ năng mà còn tạo cơ hội nghề nghiệp cho người học sau khi tốt nghiệp. |
| TLM9 | Nhóm nghiên cứu giảng dạy (Teaching Research Team) | Người học được khuyến khích tham gia vào các dự án, nhóm nghiên cứu và giảng dạy của giảng viên, giúp hình thành năng lực nghiên cứu và kỹ năng sáng tạo. Từ đó, tạo tiền đề cho người học tiếp tục học tập cao hơn ở bậc học tiến sĩ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo và tốt nghiệp. |
| 4. | Dạy học tương tác | Đây là phương pháp dạy và học trong đó, giảng viên sử dụng kết hợp nhiều hoạt động trong lớp học như đặt vấn đề hay câu hỏi gợi mở và và yêu cầu người học thảo luận, tranh luận để giải quyết vấn đề đó. Giảng viên với vai trò hướng dẫn người học từng bước giải quyết vấn đề. Từ đó giúp người học đạt được mục tiêu dạy học. người học có thể học từ bạn học hay từ giảng viên để phát triển các kỹ năng xã hội, kỹ năng tư duy phản biện, giao tiếp, đàm phán để đưa ra quyết định.
Các phương pháp được áp dụng gồm có: phương pháp tranh luận (Debate), thảo luận (Discussions), học nhóm (Peer Learning) |
| TLM10 | Tranh luận (Debates) | Là tiến trình dạy học trong đó giảng viên đưa ra một vấn đề liên quan đến nội dung bài học với các quan điểm trái ngược nhau về vấn đề đó phải phân tích, lý giải, thuyết phục người nghe ủng hộ quan điểm của mình. Thông qua hoạt động dạy học này, người học hình thành các kỹ năng như tư duy phản biện, thương lượng và đưa ra quyết định hay kỹ năng nói trước đám đông. |
| TLM11 | Thảo luận (Discussion) | Là phương pháp dạy học trong đó người học được chia thành các nhóm và tham gia thảo luận về những quan điểm cho một vấn đề nào đó được giảng viên đặt ra. Khác với phương pháp tranh luận, trong phương pháp thảo luận, người học với cùng quan điểm mục tiêu chung và tìm cách bổ sung để hoàn thiện quan điểm, giải pháp của mình. |
| TLM12 | Học nhóm (Pear Learning) | Người học được tổ chức thành các nhóm nhỏ để cùng nhau giải quyết các vấn đề được đặt ra và trình bày kết quả của nhóm thông qua báo cáo hay thuyết trình trước các nhóm khác và giảng viên. |
| 5 | Tự học | Phương pháp tự học được hiểu là tất cả các hoạt động học của người học được thực hiện bởi các cá nhân người học với rất ít hoặc không có sự hướng dẫn của giảng viên. Đây là một quá trình giúp người học tự định hướng việc học của mình theo kinh nghiệm học tập của bản thân, có quyền tự chủ và điều khiển hoạt động học của họ thông qua các bài tập, dự án hay vấn đề mà giảng viên gợi ý, hướng dẫn ở lớp.
Phương pháp dạy học này được áp dụng chủ yếu là phương pháp bài tập ở nhà (Work Assignment). |
| TLM13 | Bài tập ở nhà (Work Assignment) | Theo phương pháp này, người học được giao nhiệm vụ làm việc ở nhà với những nội dung và yêu cầu do giảng viên đặt ra. |
12.3. Sự chuẩn bị của đội ngũ giảng viên
- Nâng cao năng lực chuyên môn và sư phạm: Giảng viên thường xuyên được cử tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ giảng dạy đại học, kỹ năng nghiên cứu và cập nhật kiến thức mới trong lĩnh vựcquarn trị kinh doanh.
- Kinh nghiệm thực tiễn: Đội ngũ giảng viên có nền tảng học thuật vững vàng và kinh nghiệm làm việc trong các tổ chức, doanh nghiệp quốc tế, giúp kết nối lý thuyết với thực tiễn hiệu quả.
- Tham gia nghiên cứu và hợp tác doanh nghiệp: Giảng viên tích cực tham gia nghiên cứu khoa học, tư vấn doanh nghiệp và các hoạt động hợp tác quốc tế để không ngừng cập nhật xu hướng mới trong ngành.
Mối liên hệ giữa Chuẩn đầu ra (PLOs) với Chiến lược và phương pháp giảng dạy -học tập
| PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - HỌC TẬP (TLMs) | CHUẨN ĐẦU RA CTĐT (PLOs) | |||||||||||
| PLO1 | PLO2 | PLO3 | PLO4 | PLO5 | PLO
6 |
PLO7 | PLO8 | PLO9 | PLO10 | PLO11 | PLO12 | |
| 1.Dạy học trực tiếp | ||||||||||||
| TLM1 | x | x | x | x | x | x | ||||||
| TLM2 | x | x | x | x | x | x | x | x | ||||
| TLM3 | x | x | x | x | x | x | x | |||||
| 2.Dạy học gián tiếp | ||||||||||||
| TLM4 | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | ||
| TLM5 | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | ||
| TLM6 | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | ||
| 3.Học trải nghiệm | ||||||||||||
| TLM7 | x | x | x | x | x | |||||||
| TLM8 | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x |
| TLM9 | x | x | x | x | x | x | x | x | ||||
| 4.Dạy học tương tác | ||||||||||||
| TLM10 | x | x | x | x | x | x | x | x | x | |||
| TLM11 | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | ||
| TLM12 | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | x | |
| 5.Tự học | ||||||||||||
| TLM13 | x | x | x | x | x | x | x | x | x | |||
Ma trận Mối quan hệ giữ các môn học với Chiến lược và phương pháp giảng dạy -học tập
| TT | Mã số | Môn học | Số
TC |
Chiến lược và phương pháp giảng dạy -học tập | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TML1 | TML2 | TML3 | TML4 | TML5 | TML6 | TML7 | TML8 | TML9 | TML10 | TML11 | TML12 | TML13 | |||||
| KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
General Education Courses |
15 | ||||||||||||||||
| 1 | MACL1101 | Triết học Mác – Lênin
Basic Principles of Marxism-Leninism |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 2 | MACL1102 | Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Political Economy Marx and Lenin |
2 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 3 | MACL1103 | Chủ nghĩa xã hội khoa học
Scientific Socialism |
2 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 4 | MACL2104 | Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh's Thought |
2 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 5 | MACL2105 | Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Revolutionary Way of Vietnam Communist Party |
2 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 6 | GEN1101 | Pháp Luật đại cương
Fundamentals of law |
2 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 7 | GEN1102 | Năng lực số
Digital Literacy |
2 | X | X | X | X | ||||||||||
| GIÁO DỤC THỂ CHẤT – QUỐC PHÒNG AN NINH
Physical Education and National Defence |
11 | ||||||||||||||||
| 1 | PHY1101* | Giáo dục thể chất 1*
Physical Education 1* |
1 | X | X | X | X | ||||||||||
| 2 | PHY1102* | Giáo dục thể chất 2*
Physical Education 2* |
1 | X | X | X | X | ||||||||||
| 3 | PHY2103* | Giáo dục thể chất 3*
Physical Education 3* |
1 | X | X | X | X | ||||||||||
| 4 | GEN1103* | Giáo dục quốc phòng – An ninh*
National Defense & Security Education* |
8 | X | X | X | X | ||||||||||
| NGOẠI NGỮ
Foreign Languages |
12 | ||||||||||||||||
| 1 | ESL1101 | Tiếng Anh tổng quát 1
English 1 |
4 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 2 | ESL1102 | Tiếng Anh tổng quát 2
English 2 |
4 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 3 | ESL2103 | Tiếng Anh tổng quát 3
English 3 |
4 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 5 | ESL1105* | Tiếng Anh tăng cường 1*
Intensive English 1* |
2 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 6 | ESL1106* | Tiếng Anh tăng cường 2*
Intensive English 2* |
2 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 7 | ESL2107* | Tiếng Anh tăng cường 3*
Intensive English 3* |
2 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC KHÔNG TÍNH TÍN CHỈ TỐT NGHIỆP
Compulsory Non-graduation-credit Courses |
4 | ||||||||||||||||
| 1 | GEN1105* | Kỹ năng mềm* Soft Skills* |
2 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 2 | GEN2104* | Nhập môn Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo*
Entrepreneurship and Innovation* |
2 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NỀN TẢNG ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC KHAI PHÓNG
Foundational Liberal Education Program |
18 | ||||||||||||||||
| Nhóm I: Văn minh nhân loại Humanity Civilization courses |
|||||||||||||||||
| 1 | CIV1001 | Lịch sử văn minh thế giới
World civilization history |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 2 | CIV1002 | Thời hiện đại
Modern World |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| Nhóm II: Văn hóa, văn học và nghệ thuật
Culture, Literature and Art |
|||||||||||||||||
| 1 | CLA1001 | Nhập môn Văn hóa học
Introduction to Cultural Studies |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 2 | CLA1002 | Nghệ thuật đương đại
Contemporary Art |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 3 | CLA1003 | Văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu
Vietnamese and other world classic cultures |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 4 | CLA1004 | Văn hóa và văn học
Culture and Literature |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| Nhóm III: Tư duy và giao tiếp
Critical Thinking and Communication courses |
|||||||||||||||||
| 1 | CTC2001 | Viết luận và ý tưởng
Writing and Ideas |
3 | X | X | X | X | ||||||||||
| 2 | CTC2002 | Nghệ thuật lãnh đạo và giao tiếp Leadership and Communication |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 3 | CTC2003 | Ngôn ngữ và Tiếng Việt Languages and Vietnamese |
3 | X | X | X | X | ||||||||||
| Nhóm IV: Con người và trái đất
Human and Earth |
|||||||||||||||||
| 1 | HUE2001 | Con người và môi trường Human and Environmental Interaction |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| 2 | HUE2002 | Biến đổi khí hậu
Climate Change |
3 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| Nhóm V: Khoa học tự nhiên và công nghệ
Natural Science and Technology courses |
|||||||||||||||||
| 1 | NST3001 | Toán đại cương
Calculus I |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | |||||
| 2 | NST3002 | Nhập môn khoa học dữ liệu với Python
Introduction to data science with Python |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||
| 3 | NST3003 | Thiết kế kỹ thuật Engineering Design |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||
| Nhóm VI: Kinh tế và quản lý
Economics and Management courses |
|||||||||||||||||
| 1 | ECM3001 | Nguyên lý Kinh tế học
Principle of Economics |
3 | X | X | X | X | ||||||||||
| 2 | ECM3002 | Quản trị Văn phòng
Administrative Office Management |
3 | X | X | X | X | X | X | X | |||||||
| 3 | ECM3003 | Quản lý tài chính cá nhân Personal Finance |
3 | X | X | X | X | X | X | X | |||||||
| KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
Major courses |
|||||||||||||||||
| Kiến thức cơ sở khối ngành
Disciplinary Foundation Courses |
24 | ||||||||||||||||
| 1 | BA1101 | Nhập môn quản trị học
Introduction to Management |
3 | X | X | X | X | ||||||||||
| 2 | BA1102 | Kinh tế vi mô
Microeconomics |
3 | X | X | X | X | ||||||||||
| 3 | BA2103 | Kinh tế vĩ mô
Macroeconomics |
3 | X | X | X | X | ||||||||||
| 4 | BA2106 | Nguyên lý kế toán
Principles of Accounting |
3 | X | X | X | X | ||||||||||
| 5 | BA2105 | Luật kinh doanh Business Law |
3 | X | X | X | X | ||||||||||
| 6 | BA2104 | Phương pháp nghiên cứu khoa học
Scientific Research Methods |
3 | X | X | X | X | X | X | X | |||||||
| 7 | BA2108 | Quản trị dự án
Project Management |
3 | X | X | X | X | X | X | X | |||||||
| 8 | BA3107 | Quản trị nguồn nhân lực Human Resource Management |
3 | X | X | X | X | ||||||||||
| Kiến thức ngành
Major Foundation Courses |
26 | ||||||||||||||||
| 1 | LOG1101 | Nhập môn Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
Introduction to Logistics and Supply Chain Management |
2 | X | X | X | X | X | X | X | |||||||
| 2 | LOG2109 | Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng Operations and Supply Chain Management |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||
| 3 | LOG1110 | Marketing căn bản Principles of Marketing |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 4 | LOG3111 | Thuế
Taxation |
3 | X | X | X | X | X | X | X | |||||||
| 5 | LOG3112 | Giao dịch thương mại quốc tế International Commerce
Transactions |
2 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | |||||
| 6 | LOG3113 | Luật thương mại quốc tế
International Trade Laws |
3 | X | X | X | X | X | X | X | |||||||
| 7 | LOG4114 | Kế toán quản trị
Management Accounting |
3 | X | X | X | X | X | X | X | |||||||
| 8 | LOG3115 | Quản trị tài chính Financial Management |
3 | X | X | X | X | X | X | X | |||||||
| 9 | LOG4116 | Thanh toán quốc tế International payment |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | |||||
| 10 | LOG2117 | Thực hành nghề nghiệp | 1 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| Kiến thức chuyên ngành
Major Specialized Courses |
25 | ||||||||||||||||
| Học phần bắt buộc
Compulsory Courses |
19 | ||||||||||||||||
| 1 | LOG3118 | Quản lý kho hàng và phân phối
Warehouse & Distribution management |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||
| 2 | LOG3119 | Xuất xứ và phân loại hàng hóa XNK
Origin and Classification of Import–Export Goods |
3 | X | X | X | X | X | X | X | |||||||
| 3 | LOG4120 | Phân tích dữ liệu chuỗi cung ứng
Supply chain analytics |
X | X | X | X | X | X | X | X | |||||||
| 4 | LOG4121 | Quản lý hợp đồng trong chuỗi cung ứng
Contract Management in supply chain |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 5 | LOG3122 | Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và hải quan
Forwarding and Customs Clearance |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||
| 6 | LOG4123 | Quản lý vận tải quốc tế
International Transport Management |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||
| 7 | LOG3124 | Kiến tập nghề nghiệp | 1 | X | X | X | X | X | X | ||||||||
| Học phần tự chọn (2 học phần – 6 tín chỉ)
Elective courses (2 courses - 6 credits) |
6 | ||||||||||||||||
| 1 | LOG3025 | Hàng hóa trong Logistics
Cargo in Logistics |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 2 | LOG3026 | Vận tải và Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu
Transport and Insurance Import - Export Cargo |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | |||||
| 3 | LOG3027 | Quản lý mua hàng toàn cầu
Global Purchasing Management |
3 | X | X | X | X | X | X | X | |||||||
| 4 | LOG4028 | Logistics điện tử
E-Logistics |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||
| 5 | LOG4029 | Hệ thống thông tin trong kinh doanh
Business Information Systems |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| 6 | LOG4030 | Thương mại điện tử E-commerce |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||||
| KIẾN THỨC TỐT NGHIỆP (Chọn 1 trong 3 hướng)
Graduation Requirement Courses (Select 1 of 3 Pathways) |
10 | ||||||||||||||||
| Hướng 1: Khóa luận tốt nghiệp và Thực tập tốt nghiệp
Pathway 1: Undergraduate Thesis and Internship |
|||||||||||||||||
| 1 | LOG4130 | Khóa luận tốt nghiệp Graduation thesis |
6 | X | X | X | X | ||||||||||
| 2 | LOG4131 | Thực tập tốt nghiệp Internship |
4 | X | X | X | X | ||||||||||
| Hướng 2: Thực tập tốt nghiệp và Tiểu luận tốt nghiệp và 01 học phần thay thế
Pathway 2: Internship, Graduation Paper, and One Replacement Course |
|||||||||||||||||
| 1 | LOG4131 | Thực tập tốt nghiệp Internship |
4 | X | X | X | X | ||||||||||
| 2 | LOG4132 | Tiểu luận tốt nghiệp
Graduation essay |
4 | X | X | X | X | ||||||||||
| 01 học phần thay thế (1 học phần - 2 tín chỉ)
01 Substitute Course (2 credits) |
|||||||||||||||||
| 1 | LOG4033 | Quản lý chuỗi cung ứng bền vững Sustainable supply chain management | 2 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | |||||
| 2 | LOG4034 | Kinh doanh quốc tế và phát triển bền vững
International Business and Sustainable Development |
2 | X | X | X | X | X | X | X | |||||||
| Hướng 3: Thực tập tốt nghiệp (bắt buộc có báo cáo trước Hội đồng đánh giá)
Pathway 3: Graduation Internship (mandatory report to the Evaluation Committee) |
|||||||||||||||||
| 1 | LOG4035 | Thực tập tốt nghiệp Internship |
10 | X | X | X | X | ||||||||||
| Tổng số | 130 | ||||||||||||||||
13.1. Phương pháp kiểm tra, đánh giá
Trong chương trình đào tạo ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tại Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Trường Đại học Tân Tạo, phương pháp kiểm tra và đánh giá được thiết kế nhằm đảm bảo tính khách quan, toàn diện và phản ánh đúng năng lực học tập, tư duy và kỹ năng thực hành của sinh viên. Việc đánh giá dựa trên sự kết hợp giữa quá trình học tập liên tục và kết quả học phần cuối kỳ, với các hình thức cụ thể như sau:
Điểm chuyên cần:
- Thực hiện trong suốt quá trình học tập qua điểm danh, kiểm tra miệng, bài tập nhóm, thảo luận trên lớp, tiểu luận ngắn, và tham gia các hoạt động học thuật.
- Nhằm đánh giá mức độ tích cực, tinh thần học tập, khả năng tư duy và kỹ năng tương tác của sinh viên.
Kiểm tra giữa kỳ:
- Có thể bao gồm bài kiểm tra viết (tự luận, trắc nghiệm), bài thuyết trình, phân tích tình huống (case study), hoặc dự án nhóm.
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn và giải quyết các vấn đề kinh doanh thực tế.
Thi cuối kỳ (50%)
- Thực hiện thông qua bài thi viết, bài luận chuyên sâu, hoặc trình bày dự án (tùy đặc thù học phần).
- Nhằm đánh giá toàn diện kiến thức nền tảng, kỹ năng tư duy phản biện và khả năng tổng hợp – phân tích của sinh viên.
Tất cả các bài kiểm tra được chấm điểm theo thang điểm 10 và quy đổi theo thang điểm chữ, đảm bảo phù hợp với hệ thống tín chỉ và quy chuẩn đánh giá của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Ngoài ra, các học phần đặc thù như thực tập, đề tài nghiên cứu, hoặc khóa luận tốt nghiệp sẽ được đánh giá bởi hội đồng chuyên môn thông qua hình thức phản biện và bảo vệ trực tiếp.
Các phương pháp đánh giá được sử dụng trong CTĐT
| Phương pháp đánh giá | ||
|---|---|---|
| AM1 | Đánh giá chuyên cần (Attendence Check) | Ngoài thời gian tự học, sự tham gia thường xuyên của học viên cũng như những đóng góp của học viên trong khóa học cũng phản ánh thái độ học tập của họ đối với khóa học. Việc đánh giá chuyên cần được thực hiện theo Rubric 1 hoặc 2 tùy thuộc vào học phần lý thuyết hay đồ án. |
| AM2 | Đánh giá bài tập (Work Assigment) | Người học được yêu cầu thực hiện một số nội dung liên quan đến bài học trong giờ học hoặc sau giờ học trên lớp. Các bài tập này có thể được thực hiện bởi cá nhân hoặc nhóm và được đánh giá theo các tiêu chí cụ thể trong Rubric 3. |
| AM3 | Đánh giá thuyết trình (Oral Presentaion)
Đánh giá quá trình (On-going/Formative Assessment) |
Trong một số học phần thuộc chương trình đào tạo, học viên được yêu cầu yêu làm việc theo nhóm để giải quyết một vấn đề, tình huống hay nội dung liên quan đến bài học và trình bày kết quả của nhóm mình trước các nhóm khác. Hoạt động này không những giúp học viên đạt được những kiến thức chuyên ngành mà còn giúp học viên phát triển các kỹ năng như kỹ năng giao tiếp, thương lượng, làm việc nhóm. Để đánh giá mức độ đạt được các kỹ năng này của học viên có thể sử dụng các tiêu chí đánh giá cụ thể như Rubric 4.
Mục đích của đánh giá quá trình là nhằm cung cấp kịp thời các thông tin phản hồi của người dạy và người học về những tiến bộ cũng như những điểm cần khắc phục xuất hiện trong quá trình dạy học. Các phương pháp đánh giá cụ thể với loại đánh giá quá trình được áp dụng gồm: đánh giá chuyên cần (Attenden Check), đánh giá bài tập (Work Assigment), và đánh giá thuyết trình (Oral Presentation) |
| AM4 | Kiểm tra viết (Written Exam) | Theo phương pháp đánh giá này, học viên được yêu cầu trả lời một số câu hỏi, bài tập hay ý kiến cá nhân về những vấn đề liên quan đến yêu cầu chuẩn đầu về kiến thức của học phần và được đánh giá dựa trên đáp án được thiết kế sẳn. Thang điểm đánh giá được sử dụng trong phương pháp đánh giá này là thang 10. Số lượng câu hỏi trong bài đánh giá được thiết kế tùy thuộc vào yêu cầu nội dung kiến thức của học phần. |
| AM5 | Kiểm tra trắc nghiệm (Multiple choice exam) | Phương pháp đánh giá này tương tự như phương pháp kiểm tra viết, học viên được yêu cầu trả lời các câu hỏi liên quan dựa trên đáp án được thiết kế sẳn. Điểm khác là trong phương pháp đánh giá này học viên trả lời các câu hỏi yêu cầu dựa trên các gợi ý trả lời cũng được thiết kế và in sẳn trong đề thi. |
| AM6 | Bảo vệ và thi vấn đáp (Oral Exam) | Trong phương pháp đánh giá này, học viên được được đánh gia thông qua phỏng vấn, hỏi đáp trực tiếp. Các tiêu chí đánh giá cụ thể cho phương pháp đánh giá này được thể hiện trong Rubric 5. |
| AM7 | Báo cáo (Written Report) | Học viên được đánh giá thông qua sản phẩm báo cáo của học viên, bao gồm cả nội dung trình bày trong báo cáo, cách thức trình bày thuyết minh, bản vẽ/ hình ảnh trong báo cáo. Tiêu chí đánh giá cụ thể theo phương pháp này theo Rubric 6. |
| AM8 | Đánh giá tổng kết/định kỳ (Summative Assessment)
Đánh giá thuyết trình (Oral Presentaion) |
Mục đích của loại đánh giá này là đưa ra những kết luận, phân hạng về mức độ đạt được mục tiêu và chất lượng đầu ra, sự tiến bộ của người học tại thời điểm ấn định trong quá trình dạy học gồm đánh giá cuối chương trình học, đánh giá giữa học kỳ, và đánh giá cuối học kỳ.
Các phương pháp đánh giá được sử dụng trong loại đánh giá này gồm có: Kiểm tra viết (Written Exam), Kiểm tra trắc nghiệm (Multiple choice Exam), Bảo vệ và thi vấn đáp (Oral Exam), Báo cáo (Written Report), Thuyết trình (Oral Presentation), đánh giá làm việc nhóm (Teamwork Assesment) và Đánh giá đồng cấp (Peer Assessment) Phương pháp đánh giá này hoàn toàn giống với phương pháp đánh giá thuyết trình trong loại đánh giá tiến trình theo Rubric 4. Đánh giá được thực hiện theo định kỳ (giữa kỳ, cuối kỳ, hay cuối khóa). |
| AM9 | Đánh giá làm việc nhóm (Peer Assessment) | Đánh giá làm việc nhóm được áp dụng khi triển khai hoạt động dạy học theo nhóm và được dùng để đánh giá kỹ năng làm việc nhóm của học viên. Tiêu chí đánh giá cụ thể theo Rubric 7. |
Ma trận Mối quan hệ giữ các môn học với phương pháp đánh giá:
| TT | Mã số | Môn học | Số | Phương pháp đánh giá | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TC | AM1 | AM2 | AM3 | AM4 | AM5 | AM6 | AM7 | AM8 | AM9 | |||
| KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
General Education Courses |
15 | |||||||||||
| 1 | MACL1101 | Triết học Mác – Lênin
Basic Principles of Marxism-Leninism |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 2 | MACL1102 | Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Political Economy Marx and Lenin |
2 | X | X | X | X | X | ||||
| 3 | MACL1103 | Chủ nghĩa xã hội khoa học
Scientific Socialism |
2 | X | X | X | X | X | ||||
| 4 | MACL2104 | Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh's Thought |
2 | X | X | X | X | X | ||||
| 5 | MACL2105 | Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Revolutionary Way of Vietnam Communist Party |
2 | X | X | X | X | X | ||||
| 6 | GEN1101 | Pháp Luật đại cương
Fundamentals of law |
2 | X | X | X | X | X | ||||
| 7 | GEN1102 | Năng lực số
Digital Literacy |
2 | X | X | X | X | X | ||||
| GIÁO DỤC THỂ CHẤT – QUỐC PHÒNG AN NINH
Physical Education and National Defence |
11 | |||||||||||
| 1 | PHY1101* | Giáo dục thể chất 1*
Physical Education 1* |
1 | X | X | X | X | |||||
| 2 | PHY1102* | Giáo dục thể chất 2*
Physical Education 2* |
1 | X | X | X | X | |||||
| 3 | PHY2103* | Giáo dục thể chất 3*
Physical Education 3* |
1 | X | X | X | X | |||||
| 4 | GEN1103* | Giáo dục quốc phòng – An ninh*
National Defense & Security Education* |
8 | X | X | X | X | |||||
| NGOẠI NGỮ
Foreign Languages |
1X | |||||||||||
| 1 | ESL1101 | Tiếng Anh tổng quát 1
English 1 |
4 | X | X | X | X | X | ||||
| 2 | ESL1102 | Tiếng Anh tổng quát 2
English 2 |
4 | X | X | X | X | X | ||||
| 3 | ESL2103 | Tiếng Anh tổng quát 3
English 3 |
4 | X | X | X | X | X | ||||
| 4 | ESL1105* | Tiếng Anh tăng cường 1*
Intensive English 1* |
2 | X | X | X | X | X | ||||
| 5 | ESL1106* | Tiếng Anh tăng cường 2*
Intensive English 2* |
2 | X | X | X | X | X | ||||
| 6 | ESL2107* | Tiếng Anh tăng cường 3*
Intensive English 3* |
2 | X | X | X | X | X | ||||
| KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC KHÔNG TÍNH TÍN CHỈ TỐT NGHIỆP
Compulsory Non-graduation-credit Courses |
4 | |||||||||||
| 1 | GEN1105* | Kỹ năng mềm*
Soft Skills* |
2 | X | X | X | X | X | ||||
| 2 | GEN2104* | Nhập môn Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo*
Entrepreneurship and Innovation* |
2 | X | X | X | ||||||
| CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NỀN TẢNG ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC KHAI PHÓNG
Foundational Liberal Education Program |
18 | |||||||||||
| Nhóm I: Văn minh nhân loại
Humanity Civilization courses |
||||||||||||
| 1 | CIV1001 | Lịch sử văn minh thế giới
World civilization history |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 2 | CIV1002 | Thời hiện đại
Modern World |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| Nhóm II: Văn hóa, văn học và nghệ thuật
Culture, Literature and Art |
||||||||||||
| 1 | CLA1001 | Nhập môn Văn hóa học
Introduction to Cultural Studies |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 2 | CLA1002 | Nghệ thuật đương đại
Contemporary Art |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 3 | CLA1003 | Văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu
Vietnamese and other world classic cultures |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 4 | CLA1004 | Văn hóa và văn học
Culture and Literature |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| Nhóm III: Tư duy và giao tiếp
Critical Thinking and Communication |
||||||||||||
| 1 | CTC2001 | Viết luận và ý tưởng
Writing and Ideas |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 2 | CTC2002 | Nghệ thuật lãnh đạo và giao tiếp
Leadership and Communication |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 3 | CTC2003 | Ngôn ngữ và Tiếng Việt
Languages and Vietnamese |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| Nhóm IV: Con người và trái đất
Human and Earth |
||||||||||||
| 1 | HUE2001 | Con người và môi trường
Human and Environmental Interaction |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 2 | HUE2002 | Biến đổi khí hậu
Climate Change |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| Nhóm V: Khoa học tự nhiên và công nghệ
Natural Science and Technology courses |
||||||||||||
| 1 | NST3001 | Toán đại cương
Calculus I |
3 | X | X | X | ||||||
| 2 | NST3002 | Nhập môn khoa học dữ liệu với Python
Introduction to data science with Python |
3 | X | X | X | X | |||||
| 3 | NST3003 | Thiết kế kỹ thuật
Engineering Design |
3 | X | X | X | X | |||||
| Nhóm VI: Kinh tế và quản lý
Economics and Management courses |
||||||||||||
| 1 | ECM3001 | Nguyên lý Kinh tế học
Principle of Economics |
3 | X | X | X | ||||||
| 2 | ECM3002 | Quản trị Văn phòng
Administrative Office Management |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 3 | ECM3003 | Quản lý tài chính cá nhân Personal Finance |
3 | X | X | X | X | X | X | |||
| KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
Major courses |
||||||||||||
| Kiến thức cơ sở khối ngành
Disciplinary Foundation Courses |
24 | |||||||||||
| 1 | BA1101 | Nhập môn quản trị học
Introduction to Management |
3 | X | X | X | X | X | X | |||
| 2 | BA1102 | Kinh tế vi mô
Microeconomics |
3 | X | X | X | ||||||
| 3 | BA2103 | Kinh tế vĩ mô
Macroeconomics |
3 | X | X | X | ||||||
| 4 | BA2106 | Nguyên lý kế toán
Principles of Accounting |
3 | X | X | X | ||||||
| 5 | BA2105 | Luật kinh doanh
Business Law |
3 | X | X | X | ||||||
| 6 | BA3107 | Quản trị nguồn nhân lực
Human Resource Management |
3 | X | X | X | X | X | X | |||
| 7 | BA2108 | Quản trị dự án
Project Management |
3 | X | X | X | X | X | X | |||
| 8 | BA2104 | Phương pháp nghiên cứu khoa học
Scientific Research Methods |
3 | X | X | X | X | X | X | X | ||
| Kiến thức ngành
Major Foundation Courses |
26 | |||||||||||
| 1 | LOG1101 | Nhập môn Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
Introduction to Logistics and Supply Chain Management |
2 | X | X | X | ||||||
| 2 | LOG2109 | Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng Operations and Supply Chain Management |
3 | X | X | X | X | X | X | X | ||
| 3 | LOG1110 | Marketing căn bản Principles of Marketing |
3 | X | X | X | X | X | X | X | ||
| 4 | LOG3111 | Thuế
Taxation |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 5 | LOG3112 | Giao dịch thương mại quốc tế International Commerce
Transactions |
2 | X | X | X | X | X | X | X | X | |
| 6 | LOG3113 | Luật thương mại quốc tế
International Trade Laws |
3 | X | X | X | X | X | X | X | ||
| 7 | LO4114 | Kế toán quản trị
Management Accounting |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 8 | LOG3115 | Quản trị tài chính Financial Management |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 9 | LOG4116 | Thanh toán quốc tế International payment |
3 | X | X | X | X | X | X | X | ||
| 10ss | LOG2117 | Thực hành nghề nghiệp | 1 | X | X | X | X | X | ||||
| Kiến thức chuyên ngành
Major Specialized Courses |
25 | |||||||||||
| Học phần bắt buộc
Compulsory Courses |
20 | |||||||||||
| 1 | LOG3118 | Quản lý kho hàng và phân phối
Warehouse & Distribution management |
3 | X | X | X | X | X | X | X | ||
| 2 | LOG3119 | Xuất xứ và phân loại hàng hóa XNK
Origin and Classification of Import–Export Goods |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 3 | LOG4120 | Phân tích dữ liệu chuỗi cung ứng
Supply chain analytics |
3 | X | X | X | X | X | X | X | ||
| 4 | LOG4121 | Quản lý hợp đồng trong chuỗi cung ứng
Contract Management in supply chain |
3 | X | X | X | X | X | X | |||
| 5 | LOG3122 | Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và hải quan
Forwarding and Customs Clearance |
3 | X | X | X | X | X | X | X | X | |
| 6 | LOG4123 | Quản lý vận tải quốc tế
International Transport Management |
3 | X | X | X | X | X | X | X | ||
| 7 | LOG3124 | Kiến tập nghề nghiệp | 1 | X | X | X | X | X | ||||
| Học phần tự chọn (2 học phần – 6 tín chỉ)
Elective courses (2 courses - 6 credits) |
6 | |||||||||||
| 1 | LOG3025 | Hàng hóa trong Logistics
Cargo in Logistics |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 2 | LOG3026 | Vận tải và Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu
Transport and Insurance Import - Export Cargo |
3 | X | X | X | X | X | X | X | ||
| 3 | LOG3027 | Quản lý mua hàng toàn cầu
Global Purchasing Management |
3 | X | X | X | X | X | X | |||
| 4 | LOG4028 | Logistics điện tử
E-Logistics |
3 | X | X | X | X | X | X | X | ||
| 5 | LOG4029 | Hệ thống thông tin trong kinh doanh
Business Information Systems |
3 | X | X | X | X | X | ||||
| 6 | LOG4030 | Thương mại điện tử E-commerce |
3 | X | X | X | X | X | X | X | ||
| KIẾN THỨC TỐT NGHIỆP (Chọn 1 trong 3 hướng)
Graduation Requirement Courses (Select 1 of 3 Pathways) |
10 | |||||||||||
| Hướng 1: Khóa luận tốt nghiệp và Thực tập tốt nghiệp
Pathway 1: Undergraduate Thesis and Internship |
||||||||||||
| 1 | LOG4130 | Khóa luận tốt nghiệp Graduation thesis |
6 | X | X | X | X | |||||
| 2 | LOG4131 | Thực tập tốt nghiệp Internship |
4 | X | X | X | X | |||||
| Hướng 2: Thực tập tốt nghiệp và Tiểu luận tốt nghiệp và 01 học phần thay thế
Pathway 2: Internship, Graduation Paper, and One Replacement Course |
||||||||||||
| 1 | LOG4131 | Thực tập tốt nghiệp Internship |
4 | X | X | X | X | |||||
| 2 | LOG4132 | Tiểu luận tốt nghiệp
Graduation essay |
4 | X | X | X | X | |||||
| 01 học phần thay thế (1 học phần - 2 tín chỉ)
01 Substitute Course (2 credits) |
||||||||||||
| 1 | LOG4033 | Quản lý chuỗi cung ứng bền vững
Sustainable supply chain management |
2 | X | X | X | X | X | X | X | ||
| 2 | LOG4034 | Kinh doanh quốc tế và phát triển bền vững
International Business and Sustainable Development |
2 | X | X | X | X | X | X | X | ||
| Hướng 3: Thực tập tốt nghiệp (bắt buộc có báo cáo trước Hội đồng đánh giá)
Pathway 3: Graduation Internship (mandatory report to the Evaluation Committee) |
||||||||||||
| 1 | LOG4035 | Thực tập tốt nghiệp Internship |
10 | X | X | X | X | |||||
| Tổng số | 130 | |||||||||||
13.2. Mối quan hệ giữa chuẩn đầu ra (PLOs) với phương pháp kiểm tra, đánh giá.
| Phương pháp đánh giá | PLO1 | PLO2 | PLO3 | PLO4 | PLO5 | PLO6 | PLO7 | PLO8 | PLO9 | PLO10 | PLO11 | PLO12 |
| AM1 | X | X | X | |||||||||
| AM2 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | |||
| AM3 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||
| AM4 | X | X | ||||||||||
| AM5 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||
| AM6 | X | X | X | X | X | X | ||||||
| AM7 | X | X | X | X | X | X | X | X | X | |||
| AM8 | X | X | X | X | X | X | X | X | ||||
| AM9 | X | X | X | X | X | X | X | X |
Nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo theo định hướng hội nhập quốc tế và phát triển bền vững, Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Trường Đại học Tân Tạo không ngừng triển khai các hoạt động cải tiến, nâng cao chất lượng dạy học đối với chương trình đào tạo ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng. Các nội dung cải tiến được thực hiện định kỳ, có hệ thống, theo định hướng tiếp cận năng lực, lấy người học làm trung tâm và bám sát các tiêu chuẩn kiểm định trong nước và quốc tế.
14.1. Đổi mới phương pháp giảng dạy
- Ứng dụng các phương pháp dạy học tích cực như học theo dự án (Problem Based Learning), học qua tình huống (case study), lớp học đảo ngược (flipped classroom), học tập trải nghiệm và mô phỏng thực tiễn.
- Tăng cường các hoạt động học nhóm, thuyết trình, phản biện và giải quyết vấn đề, nhằm phát triển kỹ năng tư duy phản biện, làm việc nhóm và giao tiếp cho người học.
- Đảm bảo việc giảng dạy tích hợp kỹ năng mềm và kỹ năng nghề nghiệp trong suốt quá trình học tập.
14.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy
- Triển khai các hệ thống quản lý học tập (LMS) như Moodle, Google Classroom trong giảng dạy và đánh giá.
- Ứng dụng linh hoạt các công cụ hỗ trợ học tập hiện đại như Zoom, Microsoft Teams, Google Meet, cũng như các phần mềm tương tác trực tuyến (Mentimeter, Padlet, Kahoot, v.v.).
- Phát triển tài nguyên học liệu số, video bài giảng, ngân hàng đề thi, giúp người học dễ dàng tiếp cận kiến thức và tự học hiệu quả.
14.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên
- Tổ chức các khóa tập huấn định kỳ về phương pháp giảng dạy, công nghệ giáo dục, xây dựng đề cương học phần theo chuẩn đầu ra và đánh giá theo chuẩn CDIO.
- Khuyến khích giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học, công bố quốc tế, trao đổi học thuật và thực tế doanh nghiệp để cập nhật kiến thức chuyên môn và thực tiễn ngành nghề.
- Mở rộng hợp tác và mời giảng viên thỉnh giảng, chuyên gia quốc tế, và doanh nghiệp tham gia giảng dạy, hội thảo, phản biện và đánh giá khóa luận.
14.4. Chuẩn hóa chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế
- Xây dựng và cập nhật chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận CDIO, tham chiếu chuẩn đầu ra AUN-QA, AACSB, và các chương trình đào tạo uy tín của các trường đại học quốc tế.
- Tích hợp các nội dung như phát triển bền vững, quản trị đa văn hóa, chuyển đổi số và trách nhiệm xã hội doanh nghiệp vào nội dung giảng dạy.
- Đảm bảo mỗi học phần có chuẩn đầu ra cụ thể, phương pháp giảng dạy – đánh giá phù hợp và tài liệu tham khảo cập nhật, đạt chuẩn quốc tế.
14.5. Gắn kết đào tạo với thực tiễn và quốc tế hóa hoạt động giảng dạy
- Phối hợp với doanh nghiệp để tổ chức chương trình thực tập, kiến tập, seminar thực tế, tọa đàm nghề nghiệp, và tham quan học tập cho người học.
- Thiết lập các chương trình trao đổi người học, hợp tác học phần, lớp học quốc tế hoặc song ngữ với các trường đối tác từ Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Nhật Bản, v.v.
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, cuộc thi học thuật, và dự án cộng đồng nhằm phát triển năng lực toàn diện cho người học.
15.1. Thông tin tuyển sinh
Tất cả các đối tượng theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT.
15.2. Quy trình đào tạo
Thực hiện theo Quy chế Đào tạo đại học của Trường Đại học Tân Tạo (Ban hành theo Quyết định số 31/QĐ-ĐHTT.21, ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Hiệu Trưởng trường Đại học Tân Tạo).
15.3. Điều kiện tốt nghiệp
Thực hiện theo Quy chế Đào tạo đại học của Trường Đại học Tân Tạo (Ban hành theo Quyết định số 31/QĐ-ĐHTT.21, ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Hiệu Trưởng trường Đại học Tân Tạo).
SV được Trường xét và công nhận tốt nghiệp khi đủ các điều kiện sau:
- Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo;
- Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học tối thiểu đạt 2,0;
- Chuẩn đầu ra tiếng Anh IELTS 5.0 hoặc tương đương;
- Hoàn thành các học phần Giáo dục thể chất (GDTC) và Giáo dục quốc phòng - An ninh (GDQP-AN);
- Có giấy chứng nhận về Kỹ năng mềm do nhà trường cấp;
- Đạt yêu cầu về số giờ tham gia các hoạt động phục vụ cộng đồng theo quy định;
- Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;
- Hoàn thành các nghĩa vụ đối với nhà trường;
- Thực hiện đăng ký xét tốt nghiệp theo quy định tại Phòng Quản lý đào tạo
Chương trình đào tạo ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu, tham khảo và đối sánh với các chương trình cùng ngành tại một số trường đại học trong nước và quốc tế. Kết quả đối sánh cho thấy các chương trình hiện nay đều phát triển theo định hướng tiếp cận năng lực, tập trung vào ba nhóm chuẩn đầu ra chính: kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất – thái độ nghề nghiệp. Cách tiếp cận này phù hợp với xu thế phát triển giáo dục đại học hiện đại và yêu cầu nguồn nhân lực logistics chất lượng cao trong bối cảnh toàn cầu hóa, thương mại điện tử và chuyển đổi số.
Về kiến thức chuyên môn, các chương trình đối sánh đều trang bị cho người học nền tảng về kinh tế, quản trị và thương mại quốc tế, đồng thời cung cấp kiến thức chuyên sâu về quản trị vận hành, quản lý kho bãi, vận tải đa phương thức, giao nhận – hải quan, quản lý mua hàng và quản lý chuỗi cung ứng. Xu hướng chung là tích hợp các nội dung liên quan đến phân tích dữ liệu, công nghệ thông tin và quản trị rủi ro nhằm nâng cao năng lực tối ưu hóa hệ thống logistics trong môi trường cạnh tranh toàn cầu. Cấu trúc chương trình thường gắn kết giữa lý thuyết, phân tích tình huống thực tiễn và hoạt động thực tập tại doanh nghiệp.
Về kỹ năng, các chương trình chú trọng phát triển năng lực tổ chức và điều hành hoạt động logistics; kỹ năng phân tích và ra quyết định dựa trên dữ liệu; khả năng sử dụng các công cụ và phần mềm quản lý kho, vận tải; kỹ năng đàm phán và quản lý hợp đồng thương mại quốc tế. Đồng thời, kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy phản biện và khả năng thích ứng trong môi trường đa văn hóa được tích hợp xuyên suốt chương trình. Nhiều trường áp dụng học theo dự án, mô phỏng chuỗi cung ứng và thực tập tại doanh nghiệp để tăng cường năng lực thực hành cho sinh viên.
Về phẩm chất và thái độ nghề nghiệp, các chương trình đều nhấn mạnh đạo đức nghề nghiệp, ý thức tuân thủ pháp luật trong hoạt động xuất nhập khẩu và tinh thần trách nhiệm trong quản lý chuỗi cung ứng. Trong bối cảnh rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng và yêu cầu phát triển bền vững ngày càng cao, nội dung đào tạo cũng chú trọng đến trách nhiệm xã hội, bảo vệ môi trường và quản trị minh bạch.
Trên cơ sở đối sánh, chương trình đào tạo ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tại Trường Đại học Tân Tạo được thiết kế theo hướng kế thừa các thông lệ tốt và phát triển những điểm nhấn riêng. Chương trình không chỉ trang bị kiến thức và kỹ năng chuyên môn mà còn định hướng hình thành tư duy khai phóng, trung thực, sáng tạo, năng lực tự học suốt đời và trách nhiệm xã hội. Điểm nổi bật của chương trình là định hướng ứng dụng cao, thể hiện ở cấu trúc học phần gắn chặt với thực tiễn doanh nghiệp, tăng cường học theo dự án, mô phỏng nghiệp vụ, kiến tập và thực tập thực tế, qua đó giúp sinh viên sớm tiếp cận môi trường làm việc chuyên nghiệp. Người học được phát triển tư duy hệ thống trong quản lý chuỗi cung ứng, năng lực thiết kế và tối ưu hóa hệ thống dựa trên dữ liệu và công nghệ, đồng thời gắn hoạt động logistics với mục tiêu phát triển bền vững và chuyển đổi số.
Sau khi hoàn thành chương trình, sinh viên có khả năng phân tích và tổ chức hoạt động logistics trong doanh nghiệp sản xuất, thương mại và dịch vụ; thực hiện thành thạo các nghiệp vụ giao nhận, vận tải và xuất nhập khẩu; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành; và thích ứng với môi trường kinh doanh quốc tế. Chương trình đồng thời tạo nền tảng để người học đảm nhận các vị trí chuyên môn, quản lý hoặc tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.
Như vậy, chương trình đào tạo của Trường Đại học Tân Tạo vừa bảo đảm tính tương thích với chuẩn mực chung của các chương trình đã đối sánh, vừa thể hiện định hướng riêng về giáo dục khai phóng, ứng dụng thực tiễn và phát triển bền vững, đáp ứng hiệu quả yêu cầu của thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
17.1. Đội ngũ giảng viên
Trình độ chuyên môn:
- Giảng viên giảng dạy các học phần chuyên ngành phải có trình độ từ thạc sĩ trở lên đúng chuyên ngành hoặc gần với chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng. Tối thiểu 30% giảng viên có trình độ tiến sĩ, ưu tiên những người có kinh nghiệm quốc tế và công bố khoa học trong lĩnh vực liên quan.
Kinh nghiệm giảng dạy và thực tiễn:
- Giảng viên cần có kinh nghiệm giảng dạy bậc đại học hoặc sau đại học từ 2 năm trở lên, đồng thời khuyến khích có kinh nghiệm làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Năng lực giảng dạy tiếng Anh:
- Vì chương trình có định hướng quốc tế và có thể giảng dạy bằng tiếng Anh, giảng viên cần có trình độ tiếng Anh tương đương IELTS 6.5 trở lên hoặc chứng chỉ tương đương.
Phát triển chuyên môn liên tục:
- Đội ngũ giảng viên cần tham gia các chương trình bồi dưỡng định kỳ về phương pháp giảng dạy đại học, công nghệ giáo dục, cập nhật kiến thức chuyên ngành và xu hướng toàn cầu trong lĩnh vực Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng.
17.2. Cơ sở vật chất
Phòng học:
- Các phòng học đạt chuẩn với đầy đủ thiết bị giảng dạy hiện đại: máy chiếu, bảng tương tác, âm thanh – ánh sáng phù hợp, điều hòa không khí. Mỗi lớp học không quá 40 người học nhằm đảm bảo hiệu quả tương tác.
Phòng máy tính và internet:
- Trang bị phòng máy tính đạt chuẩn với cấu hình mạnh, kết nối internet tốc độ cao. Toàn bộ khuôn viên có hệ thống Wifi phủ sóng ổn định để phục vụ học tập và nghiên cứu.
Thư viện:
- Thư viện có kho tài liệu phong phú với các sách, tạp chí chuyên ngành bằng tiếng Việt và tiếng Anh; đồng thời, cung cấp quyền truy cập các cơ sở dữ liệu học thuật quốc tế (EBSCO, ProQuest, JSTOR, v.v.).
- Để tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và NCKH cho giảng viên, người học ngành QTKD, Trường ĐHTT xây dựng kế hoạch, xác định thời gian, lộ trình trang bị cơ sở vật chất như sau:
Bảng 1. Kế hoạch tăng cường cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
| TT | Danh mục Cơ sở vật chất | Số lượng | Lộ trình | Đơn vị thực hiện |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Rà soát, nâng cấp trang thiết bị phòng thực hành máy tính | 02 phòng | 2026 | - Phòng QL CSVC-TB
- Ban CNTT |
| 2 | Bản quyền truy cập cơ sở dữ liệu trong nước và quốc tế về sách, tạp chí ngành KDQT | Theo Đề cương chi tiết học phần | 2026 | Ban Thư viện |
| 3 | Giáo trình, sách chuyên khảo, sách tham khảo | Mua sắm thường xuyên, định kỳ | Hàng năm | - Ban Thư viện
- Khoa KT-QTKD |
Phòng học trực tuyến và hệ thống LMS:
- Trường trang bị hệ thống học tập trực tuyến (LMS) hiện đại như Moodle hoặc Canvas, hỗ trợ tổ chức lớp học, quản lý bài tập, diễn đàn học tập và kiểm tra đánh giá trực tuyến.
Phòng hội thảo, mô phỏng doanh nghiệp, phòng lab chuyên ngành:
- Đảm bảo có không gian tổ chức hội thảo học thuật, phòng mô phỏng hoạt động doanh nghiệp (Business Simulation Lab) và các mô hình thực hành giúp sinh viên trải nghiệm thực tiễn.
Kết nối doanh nghiệp và cơ hội thực tập:
- Thiết lập mạng lưới hợp tác với các doanh nghiệp trong và ngoài nước để phục vụ công tác thực tập, học phần thực tế và các dự án cộng tác doanh nghiệp (corporate projects)
| TT | Tên học phần | Số TC | Mục đích học phần | Phương pháp đánh giá người học |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Triết học Mác – Lênin
Basic Principles of Marxism-Leninism |
3 | Học phần trang bị kiến thức nền tảng về thế giới quan và phương pháp luận triết học Mác – Lênin, giúp người học hình thành tư duy khoa học và lập trường chính trị đúng đắn. Nội dung bao gồm các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật, chủ nghĩa duy vật lịch sử, vai trò của thực tiễn và ý thức xã hội trong phát triển. Sinh viên được rèn luyện khả năng phân tích, phản biện và vận dụng triết học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn trong học tập và công việc. Sau khi hoàn tất, sinh viên có khả năng vận dụng tư duy triết học để nhận diện, phân tích và đưa ra quan điểm phù hợp trước các vấn đề xã hội và nghề nghiệp. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 2 | Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Political Economy Marx and Lenin |
2 | Học phần trang bị kiến thức nền tảng về các quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, giúp người học hiểu rõ bản chất của sản xuất hàng hóa, giá trị, tiền tệ, tư bản và vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nội dung tập trung vào phân tích các quan hệ sản xuất, cơ chế vận hành của chủ nghĩa tư bản và định hướng phát triển kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam. Sinh viên được rèn luyện tư duy phản biện, kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề thông qua các tình huống kinh tế – xã hội thực tiễn. Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng vận dụng tư duy kinh tế chính trị vào phân tích thực tiễn phát triển doanh nghiệp và nền kinh tế quốc dân. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 3 | Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh's Thought |
2 | Học phần trang bị kiến thức nền tảng về tư tưởng Hồ Chí Minh – nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Nội dung gồm các quan điểm về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, nhà nước của dân, do dân, vì dân, đạo đức cách mạng, con người và đoàn kết dân tộc. Sinh viên được rèn luyện tư duy chính trị, đạo đức nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm xã hội. Sau khi hoàn tất, sinh viên có khả năng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong học tập, công tác và định hướng phát triển cá nhân phù hợp với yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 4 | Chủ nghĩa xã hội khoa học
Scientific Socialism |
2 | Học phần trang bị kiến thức nền tảng về chủ nghĩa xã hội khoa học – cơ sở lý luận cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Nội dung gồm các vấn đề về bản chất, mục tiêu, động lực và con đường phát triển của chủ nghĩa xã hội; vai trò của giai cấp công nhân và nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Sinh viên được rèn luyện tư duy chính trị và khả năng phân tích các vấn đề xã hội. Sau khi hoàn tất, sinh viên có khả năng vận dụng lập trường, quan điểm của chủ nghĩa xã hội khoa học vào học tập, công tác và định hướng phát triển bản thân phù hợp với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 5 | Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Revolutionary Way of Vietnam Communist Party |
2 | Học phần trang bị kiến thức nền tảng về quá trình hình thành, phát triển và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong sự nghiệp cách mạng dân tộc và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Nội dung gồm các giai đoạn lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, đổi mới và hội nhập quốc tế. Sinh viên được rèn luyện bản lĩnh chính trị, hiểu rõ sứ mệnh lịch sử của Đảng và trách nhiệm của công dân trong thời kỳ mới. Sau khi hoàn tất, sinh viên có khả năng vận dụng nhận thức chính trị – lịch sử vào học tập, công tác và xây dựng thái độ sống tích cực, góp phần vào sự nghiệp phát triển và bảo vệ đất nước. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 6 | Pháp Luật đại cương
Fundamentals of law |
2 | Học phần giới thiệu các khái niệm, các phạm trù chung cơ bản nhất về Nhà nước và Pháp luật dưới góc độ của khoa học quản lý. Trên cơ sở đó, đi vào phân tích: Cấu trúc của bộ máy Nhà nước cũng như chức năng, thẩm quyền và địa vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam; Tính chất pháp lý và cơ cấu của hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật; Một số nội dung cơ bản của Luật Hành Chính, Luật Dân Sự, Luật Hình Sự. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 7 | Năng lực số
Digital Literacy |
2 | Học phần Năng lực số trang bị cho người học các kỹ năng và kiến thức cần thiết để sử dụng hiệu quả công nghệ số trong học tập, công việc và đời sống. Người học sẽ được học cách vận hành thiết bị và phần mềm, khai thác thông tin và dữ liệu, giao tiếp và hợp tác trong môi trường số, bảo mật thông tin cá nhân, sáng tạo nội dung số và phát triển kỹ năng số cho nghề nghiệp. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 8 | Tiếng Anh tổng quát 1
English 1 |
3 | Học phần nhằm trang bị cho sinh viên nền tảng tiếng Anh vững chắc, tập trung vào bốn kỹ năng cơ bản: nghe, nói, đọc và viết. Mục tiêu của học phần là giúp sinh viên nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Anh trong các tình huống hàng ngày cũng như môi trường học thuật. Ngoài ra, học phần còn giúp sinh viên phát triển vốn từ vựng và ngữ pháp cơ bản, từ đó tạo tiền đề cho việc học các học phần tiếng Anh chuyên ngành sau này. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 9 | Tiếng Anh tổng quát 2
English 2 |
3 | Học phần là bước tiếp nối của "Tiếng Anh Tổng quát 1", nhằm củng cố và nâng cao hơn nữa năng lực sử dụng tiếng Anh của sinh viên. Học phần tập trung phát triển kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong các tình huống phức tạp hơn, đồng thời mở rộng vốn từ vựng học thuật và cấu trúc ngữ pháp nâng cao. Qua đó, sinh viên có thể tự tin hơn trong việc sử dụng tiếng Anh phục vụ cho học tập, nghiên cứu và giao tiếp trong môi trường học thuật cũng như quốc tế. Học phần cũng đóng vai trò nền tảng để chuẩn bị cho sinh viên tiếp cận các môn học chuyên ngành được giảng dạy bằng tiếng Anh. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 10 | Tiếng Anh tổng quát 3
English 3 |
3 | Học phần "Tiếng Anh Tổng quát 3" tiếp nối những kiến thức và kỹ năng đã được xây dựng trong "Tiếng Anh Tổng quát 2", nhằm giúp sinh viên đạt trình độ sử dụng tiếng Anh ở mức trung cấp khá. Môn học tập trung phát triển kỹ năng tư duy phản biện và kỹ năng ngôn ngữ học thuật thông qua các chủ đề đa dạng và thực tiễn. Sinh viên sẽ được rèn luyện khả năng đọc hiểu tài liệu chuyên sâu, viết các đoạn văn học thuật rõ ràng, mạch lạc, cũng như nâng cao khả năng thuyết trình và tranh luận bằng tiếng Anh. Học phần này tạo nền tảng ngôn ngữ vững chắc để sinh viên sẵn sàng học tập các học phần chuyên ngành hoặc làm việc trong môi trường quốc tế. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 11 | Lịch sử văn minh thế giới
World civilization history |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và hệ thống về lịch sử hình thành, quá trình phát triển và một số thành tựu nổi bật về văn hóa, khoa học - kĩ thuật… của các nền văn minh nổi bật thời kì cổ trung đại ở phương Đông như Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa và ở phương Tây như Hy Lạp, La Mã, các nước Tây Âu… giúp sinh viên có kiến thức nền tảng về lịch sử phát triển và sự tiến bộ của nhân loại. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 12 | Thời hiện đại
Modern World |
3 | Khóa học này cố gắng bao gồm lịch sử thế giới từ việc khám phá ra Thế giới mới & Cách mạng Hoa Kỳ đến cuối thế kỷ 20. Những thay đổi quan trọng thông qua lịch sử là kết quả của thương mại, quân sự và dân chủ chất xúc tác. Những sự kiện này bao gồm cuộc cách mạng công nghiệp, chủ nghĩa đế quốc châu Âu, thương mại và toàn cầu hóa, các cuộc chiến tranh thế giới, sự trỗi dậy của các siêu cường như Liên Xô và thị trường Châu Á. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 13 | Nhập môn Văn hóa học
Introduction to Cultural Studies |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên những lý luận cơ bản về văn hóa học, gồm: hệ thống khái niệm cơ bản về văn hóa, cách nhận diện văn hóa, một số vấn đề văn hóa cụ thể (triết lý âm dương, văn hóa biểu tượng, văn hóa biển đảo, văn hóa nước…), một số nét khái quát về văn hóa Việt Nam và thế giới, văn hóa ứng dụng… giúp người học hiểu về một cách cơ bản và toàn diện về văn hóa. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 14 | Nghệ thuật đương đại
Contemporary Art |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về nghệ thuật ngày nay, được sản xuất vào nửa sau của thế kỷ 20 hoặc trong thế kỷ 21. Các nghệ sĩ đương đại làm việc trong một thế giới có ảnh hưởng toàn cầu, đa dạng về văn hóa và công nghệ. Nghệ thuật của họ là sự kết hợp năng động của các vật liệu, phương pháp, khái niệm và chủ đề tiếp tục thách thức các ranh giới đã được tiến hành tốt trong thế kỷ 20. Với các đặc tính đa dạng và chiết trung, nghệ thuật đương đại nói chung được phân biệt bởi sự thiếu thống nhất, nguyên tắc tổ chức, ý thức hệ hoặc "chủ nghĩa ". Nghệ thuật đương đại là một phần của cuộc đối thoại văn hóa liên quan đến các khuôn khổ bối cảnh lớn hơn như bản sắc cá nhân và văn hóa, gia đình, cộng đồng và quốc tịch. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 15 | Văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu
Vietnamese and other world classic cultures |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về văn hóa Việt Nam (bản sắc, hệ giá trị, văn hóa một số vùng miền, văn hóa ẩm thực…) và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc…) giúp người học hiểu về một cách cơ bản về văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 16 | Văn hóa và văn học
Culture and Literature |
3 | Học phần nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức nền tảng về mối quan hệ giữa văn hóa và văn học trong tiến trình phát triển của xã hội. Môn học giúp sinh viên nhận diện và phân tích được các giá trị văn hóa được phản ánh trong các tác phẩm văn học Việt Nam và thế giới, từ đó nâng cao khả năng tư duy phản biện và cảm thụ thẩm mỹ. Đồng thời, học phần còn góp phần bồi dưỡng ý thức gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc và mở rộng tầm nhìn đối với các nền văn hóa khác. Qua đó, sinh viên phát triển khả năng vận dụng kiến thức văn hóa – văn học vào việc học tập, nghiên cứu và ứng xử trong đời sống hiện đại. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 17 | Viết luận và ý tưởng
Writing and Ideas |
3 | Học phần này giúp người học tăng cường khả năng tìm kiếm, đánh giá và phản hồi thông tin hiệu quả nhất. Không chỉ dừng lại về kỹ năng viết luận và diễn đạt tranh luận, học phần còn đi sâu đề cập cấu trúc tranh luận và cách phòng tránh vi phạm quy tắc lô-gíc trong tư duy và lý luận. Nội dung thông tin sử dụng trong học phần này đến từ nhiều nguồn khác nhau như tin tức, ấn phẩm, phim ảnh, slides trình chiếu, hoặc những nguồn thông tin từ các phương tiện truyền thông khác. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 18 | Nghệ thuật lãnh đạo và giao tiếp Leadership and Communication |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: lịch sử, lý thuyết và thực tiễn quan điểm về lãnh đạo và giao tiếp và áp dụng những lý thuyết và quan điểm này để giải quyết các vấn đề thực tế. Trong suốt khóa học, khả năng lãnh đạo, giải quyết vấn đề của học viên và kỹ năng giao tiếp sẽ được phát triển nhờ tham gia vào vai trò lãnh đạo các cuộc thảo luận; học từ các nguồn bổ sung như video và phân tích trường hợp, khóa học các bài đọc; tham gia các hoạt động team building; và tham gia vào dịch vụ cộng đồng các dự án học tập. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 19 | Ngôn ngữ và Tiếng Việt Languages and Vietnamese |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về ngôn ngữ nói chung (nguồn gốc, bản chất, chức năng…) và Tiếng Việt với những đặc trưng cơ bản: ngữ âm, từ vựng, ngữ nghĩa, ngữ pháp và ngữ dụng. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 20 | Con người và môi trường Human and Environmental Interaction |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản để xây dựng một thái độ đúng đắn trong việc nhận thức các mối quan hệ hữu cơ giữa nhu cầu phát triển của xã hội loài người với việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhằm mục tiêu giáo dục con người cần có ý thức trong việc bảo vệ môi trường sống, chống lại các vấn nạn gây ô nhiễm; Những vấn đề môi trường toàn cầu và các giải pháp xử lý. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 21 | Biến đổi khí hậu
Climate Change |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về các hình thái khí hậu của Trái Đất, nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu, thách thức và cơ hội của biến đổi khí hậu, các tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên và môi trường, và cách thức con người ứng phó với biến đổi khí hậu; Tiến trình các tổ chức toàn cầu, quốc gia, và khu vực đề ra các kế hoạch ứng phó BĐKH; Cách thức các quốc gia giáo dục kiến thức BĐKH đến học sinh và sinh viên | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 22 | Toán đại cương
Calculus I |
3 | Học phần cung cấp các kiến thức về phép tính vi phân và tích phân của một biến với trọng tâm trên các ứng dụng trong các cài đặt khác nhau. Nó là nền tảng cho các khóa học tiếp theo trong toán học, kỹ thuật và khoa học xã hội. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 23 | Nhập môn khoa học dữ liệu với Python
Introduction to data science with Python |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về Lập trình và Khoa học dữ liệu, một lĩnh vực liên ngành về các phương pháp, các quá trình, và các hệ thống có khả năng học/ phát hiện tri thức từ dữ liệu. Các phương pháp và mô hình trong Khoa học dữ liệu sẽ giúp con người/ máy đưa ra các quyết định và phán đoán tốt trong thực tế. Học phần sẽ giúp sinh viên nắm được và vận dụng được các bước chính khi phân tích dữ liệu, bao gồm tạo giả thuyết, lấy dữ liệu, tiền xử lý, phân tích, đánh giá chất lượng, và đưa ra phán đoán. Các phương pháp/ mô hình từ Học máy (Machine Learning), Khai phá dữ liệu (Data Mining), và Thống kê (Statistics) sẽ được giới thiệu ở mức cơ bản. Sinh viên thực hành trên các bộ dữ liệu thực tế với ngôn ngữ Python. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 24 | Thiết kế kỹ thuật Engineering Design |
3 | Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức về quá trình thiết kế để giải quyết vấn đề về các lĩnh vực kỹ thuật cơ bản bao gồm: hình thành và xây dựng ý tưởng, thực hiện, đánh giá và lựa chọn bản mẫu (prototype) và xây dựng đồ án. Học phần được thực hiện dưới hình thức thực hành dự án thực tế, qua đó sinh viên được yêu cầu làm việc nhóm để làm ra một sản phẩm hữu ích dựa trên ý tưởng đề xuất của sinh viên. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 25 | Quản lý tài chính cá nhân Personal Finance |
3 | Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quản lý tài chính cá nhân từ quá trình rà soát chi tiêu, giới thiệu các công cụ kiểm soát dòng tiền cá nhân đến tiến hành lập mục tiêu tài chính để tạo động lực cho những mục đích thích hợp trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Trong suốt khóa học, sinh viên áp dụng lý thuyết lên những vấn đề của bản thân và thực hành xác định lộ trình để đạt được mục tiêu tài chính cá nhân. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 26 | Nguyên lý Kinh tế học
Principles of Economics |
3 | Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và cốt lõi về kinh tế học vi mô và vĩ mô. Môn học giúp sinh viên hiểu được cách các cá nhân, doanh nghiệp và chính phủ ra quyết định trong việc sử dụng nguồn lực khan hiếm, cũng như cơ chế vận hành của thị trường và nền kinh tế quốc dân. Thông qua việc phân tích các mô hình kinh tế đơn giản, sinh viên phát triển tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định kinh tế hiệu quả. Đây là nền tảng quan trọng để sinh viên tiếp cận các học phần chuyên ngành sâu hơn trong lĩnh vực kinh tế và quản lý. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 27 | Quản trị Văn phòng
Administrative Office Management |
3 | Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quản lý tài chính cá nhân từ quá trình rà soát chi tiêu, giới thiệu các công cụ kiểm soát dòng tiền cá nhân đến tiến hành lập mục tiêu tài chính để tạo động lực cho những mục đích thích hợp trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Trong suốt khóa học, sinh viên áp dụng lý thuyết lên những vấn đề của bản thân và thực hành xác định lộ trình để đạt được mục tiêu tài chính cá nhân. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 28 | Nhập môn quản trị học
Introduction to Management |
3 | Học phần trang bị kiến thức cơ bản về chức năng và vai trò của quản trị trong tổ chức hiện đại. Nội dung bao gồm các chức năng chính: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát; cùng với các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường quản trị như văn hóa, đạo đức và toàn cầu hóa. Sinh viên được thực hành phân tích tình huống quản trị, xác định vấn đề và đề xuất giải pháp phù hợp với từng chức năng quản trị. Sau khi hoàn tất, sinh viên có khả năng áp dụng kiến thức quản trị để hiểu và xử lý các tình huống thực tiễn trong tổ chức, đồng thời xây dựng nền tảng cho các môn học chuyên sâu sau này. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 29 | Kinh tế vi mô
Microeconomics |
3 | Học phần trang bị kiến thức cơ bản về hành vi kinh tế của các cá nhân và doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Nội dung bao gồm lý thuyết cung – cầu, co giãn, hành vi tiêu dùng, chi phí sản xuất, cấu trúc thị trường và vai trò của chính phủ trong điều tiết thị trường. Sinh viên được thực hành phân tích biểu đồ, giải thích mô hình và áp dụng lý thuyết để đánh giá các tình huống kinh tế cụ thể. Sau khi hoàn tất, sinh viên có khả năng áp dụng kiến thức kinh tế vi mô để hiểu và phân tích các vấn đề kinh tế thực tiễn ở cấp độ doanh nghiệp và người tiêu dùng. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 30 | Kinh tế vĩ mô
Macroeconomics |
3 | Học phần trang bị kiến thức cơ bản về các biến số kinh tế tổng thể và cách thức nền kinh tế vận hành ở cấp quốc gia. Nội dung bao gồm tổng sản phẩm quốc nội (GDP), lạm phát, thất nghiệp, chu kỳ kinh tế, chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ. Sinh viên được thực hành phân tích dữ liệu kinh tế, giải thích mối quan hệ giữa các biến số vĩ mô và áp dụng mô hình kinh tế để đánh giá tình hình kinh tế thực tế. Sau khi hoàn tất, sinh viên có khả năng áp dụng kiến thức kinh tế vĩ mô để hiểu và phân tích các vấn đề kinh tế quốc gia trong bối cảnh hội nhập và biến động toàn cầu. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 31 | Nguyên lý kế toán Principles of Accounting |
3 | Học phần trang bị kiến thức cơ bản về nguyên tắc, quy trình và kỹ thuật ghi chép kế toán trong doanh nghiệp. Nội dung bao gồm các khái niệm kế toán, hệ thống tài khoản, chứng từ, định khoản, sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chính đơn giản. Sinh viên được thực hành ghi sổ, xử lý nghiệp vụ và trình bày thông tin tài chính theo đúng chuẩn mực kế toán. Sau khi hoàn tất, sinh viên có khả năng áp dụng kiến thức để thực hiện các công việc kế toán cơ bản, hỗ trợ quản lý tài chính và ra quyết định trong doanh nghiệp. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 32 | Luật kinh doanh Business Law |
3 | Học phần trang bị kiến thức cơ bản về hệ thống pháp luật điều chỉnh các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Nội dung bao gồm pháp luật về chủ thể kinh doanh, hợp đồng thương mại, pháp luật về cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, sở hữu trí tuệ và giải quyết tranh chấp trong kinh doanh. Sinh viên được thực hành phân tích tình huống pháp lý, soạn thảo hợp đồng và vận dụng quy định pháp luật trong môi trường kinh doanh. Sau khi hoàn tất, sinh viên có khả năng áp dụng kiến thức pháp luật để nhận diện rủi ro, đảm bảo tuân thủ và đưa ra quyết định phù hợp trong hoạt động kinh doanh. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 33 | Quản trị nguồn nhân lực Human Resource Management |
3 | Học phần trang bị kiến thức cơ bản về vai trò và chức năng của quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức. Nội dung bao gồm hoạch định nhân sự, tuyển dụng, đào tạo – phát triển, đánh giá hiệu quả công việc, quản lý tiền lương và quan hệ lao động. Sinh viên được thực hành phân tích tình huống nhân sự, xây dựng bản mô tả công việc và đề xuất giải pháp quản trị phù hợp. Sau khi hoàn tất, sinh viên có khả năng áp dụng kiến thức để xử lý các vấn đề nhân sự cơ bản và hỗ trợ xây dựng hệ thống quản trị nguồn nhân lực hiệu quả trong tổ chức. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 34 | Quản trị dự án
Project Management |
3 | Học phần trang bị kiến thức cơ bản về các nguyên tắc, quy trình và công cụ trong quản trị dự án. Nội dung bao gồm khởi tạo, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát và kết thúc dự án; quản lý phạm vi, thời gian, chi phí, chất lượng, rủi ro và nhân sự dự án. Sinh viên được thực hành xây dựng kế hoạch, phân tích tình huống và điều phối các hoạt động trong dự án nhóm. Sau khi hoàn tất, sinh viên có khả năng áp dụng kiến thức để lập kế hoạch, triển khai và kiểm soát dự án hiệu quả trong môi trường học tập và nghề nghiệp. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 35 | Phương pháp nghiên cứu khoa học
Research Methods |
3 | Học phần trang bị kiến thức cơ bản về quy trình nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực kinh doanh, giúp sinh viên hiểu và áp dụng các phương pháp thu thập, phân tích và trình bày dữ liệu. Nội dung bao gồm xác định vấn đề nghiên cứu, xây dựng mô hình giả thuyết, thiết kế bảng hỏi, lựa chọn phương pháp định tính – định lượng, và xử lý dữ liệu bằng phần mềm hỗ trợ. Sinh viên được thực hành viết đề cương nghiên cứu, thu thập dữ liệu sơ cấp và phân tích kết quả. Sau khi hoàn tất, sinh viên có khả năng áp dụng phương pháp nghiên cứu để giải quyết các vấn đề thực tiễn và xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho quá trình ra quyết định trong kinh doanh. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 36 | Nhập môn Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
Introduction to Logistics and Supply Chain Management |
2 | Học phần Nhập môn Logistics và quản lý chuỗi cung ứng cung cấp cho sinh viên những kiến thức nền tảng về logistics và quản lý chuỗi cung ứng trong bối cảnh kinh tế toàn cầu. Nội dung học phần tập trung vào việc giới thiệu các khái niệm cơ bản, cấu trúc và vai trò của hệ thống logistics; các hoạt động chính như vận tải, lưu kho, phân phối, quản lý tồn kho và dịch vụ khách hàng; cũng như mối liên hệ giữa logistics và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Học phần giúp sinh viên nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và hiệu quả logistics, hiểu được xu hướng phát triển của ngành logistics trong thời đại số, và định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực logistics – chuỗi cung ứng. |
Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 37 | Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng Operations and Supply Chain Management |
3 | Học phần trang bị kiến thức nền tảng về các nguyên tắc, mô hình và công cụ trong quản trị vận hành và chuỗi cung ứng. Nội dung bao gồm thiết kế hệ thống vận hành, dự báo nhu cầu, hoạch định sản xuất, quản trị tồn kho, quản lý năng lực, kiểm soát chất lượng và phối hợp các dòng vật chất – thông tin – tài chính trong chuỗi cung ứng. Sinh viên được thực hành giải bài toán định lượng, phân tích tình huống doanh nghiệp và xây dựng phương án tối ưu hóa hoạt động vận hành trong bối cảnh Logistics và thương mại quốc tế. Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng phân tích, lập kế hoạch và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành và chuỗi cung ứng trong môi trường kinh doanh thực tiễn | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 38 | Marketing căn bản Principles of Marketing |
3 | Môn học cung cấp nền tảng toàn diện về marketing hiện đại, bao gồm vai trò, chức năng và các công cụ marketing trong hoạt động kinh doanh. Nội dung bao quát từ nghiên cứu thị trường, hành vi người tiêu dùng, phân khúc – lựa chọn thị trường mục tiêu – định vị, đến hoạch định marketing mix (4P/7P). Sinh viên được rèn kỹ năng phân tích thị trường, xây dựng chiến lược tiếp cận khách hàng và áp dụng kiến thức marketing vào các tình huống thực tế, tạo nền tảng cho các môn học chuyên sâu hơn trong lĩnh vực marketing. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 39 | Thuế
Taxation |
3 | Học phần trang bị kiến thức cơ bản về nguyên tắc, hệ thống và chính sách thuế trong nền kinh tế, với trọng tâm là các sắc thuế liên quan đến doanh nghiệp và hoạt động xuất nhập khẩu. Nội dung bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu – nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt; căn cứ tính thuế; kê khai và nộp thuế; ưu đãi thuế; quản lý rủi ro và tuân thủ thuế trong hoạt động Logistics. Học phần cũng đề cập đến tác động của hiệp định thương mại tự do và chính sách thuế đến chi phí và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Sinh viên được thực hành tính thuế, phân tích tình huống áp dụng ưu đãi thuế và đánh giá ảnh hưởng của chính sách thuế đến giá thành và lợi nhuận. Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng vận dụng kiến thức thuế để hỗ trợ ra quyết định kinh doanh, đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa chi phí trong hoạt động Logistics và chuỗi cung ứng. |
|
| 40 | Giao dịch thương mại quốc tế International
Commerce Transactions |
2 | Học phần trang bị kiến thức cơ bản về các nguyên tắc, quy trình và kỹ thuật trong giao dịch thương mại quốc tế. Nội dung bao gồm nghiên cứu thị trường quốc tế, đàm phán và ký kết hợp đồng ngoại thương; điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms); tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu; chuẩn bị và kiểm tra bộ chứng từ; giao nhận hàng hóa, bảo hiểm và thanh toán quốc tế. Sinh viên được thực hành soạn thảo hợp đồng ngoại thương, lập bộ chứng từ xuất nhập khẩu và phân tích tình huống tranh chấp thương mại. Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng tham gia và phối hợp thực hiện quy trình giao dịch thương mại quốc tế một cách chính xác, tuân thủ pháp luật và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động Logistics và xuất nhập khẩu. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 41 | Luật thương mại quốc tế
International Trade Laws |
3 | Học phần trang bị kiến thức cơ bản về các nguyên tắc, quy định và công cụ pháp lý điều chỉnh hoạt động thương mại. Nội dung bao gồm chủ thể kinh doanh và đăng ký kinh doanh; hợp đồng thương mại; mua bán hàng hóa; cung ứng dịch vụ; đại lý, môi giới và ủy thác thương mại; giải quyết tranh chấp thương mại và trách nhiệm pháp lý trong kinh doanh. Sinh viên được thực hành phân tích điều khoản hợp đồng, nhận diện rủi ro pháp lý và xử lý tình huống tranh chấp trong môi trường kinh doanh thực tiễn. Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng vận dụng kiến thức pháp luật để ký kết và thực hiện hợp đồng thương mại đúng quy định, phòng ngừa rủi ro và bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp trong hoạt động Logistics và thương mại. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 42 | Kế toán quản trị
Management Accounting |
3 | Học phần trang bị kiến thức cơ bản về các nguyên tắc, phương pháp và công cụ của kế toán quản trị phục vụ hoạch định, kiểm soát và ra quyết định trong doanh nghiệp. Nội dung bao gồm phân loại chi phí; xác định giá thành sản phẩm, dịch vụ; phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận (CVP); lập dự toán ngân sách; phân tích sai lệch; đánh giá hiệu quả bộ phận và ra quyết định ngắn hạn. Sinh viên được thực hành tính toán chi phí, lập báo cáo quản trị và phân tích tình huống ra quyết định trong doanh nghiệp Logistics và dịch vụ chuỗi cung ứng. Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng sử dụng thông tin kế toán quản trị để hỗ trợ kiểm soát chi phí, tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 43 | Quản trị tài chính Financial Management |
3 | Học phần trang bị kiến thức cơ bản về các nguyên tắc, công cụ và phương pháp trong quản trị tài chính doanh nghiệp. Nội dung bao gồm giá trị thời gian của tiền; phân tích báo cáo tài chính; quản trị vốn lưu động; quyết định đầu tư; chi phí sử dụng vốn; cấu trúc vốn và chính sách cổ tức; quản lý rủi ro tài chính. Sinh viên được thực hành phân tích tình huống, tính toán chỉ tiêu tài chính và đánh giá phương án đầu tư trong bối cảnh doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ Logistics. Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng vận dụng các công cụ tài chính để phân tích, lập kế hoạch và ra quyết định nhằm tối ưu hóa giá trị doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh và hội nhập. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 44 | Thanh toán quốc tế
International payment |
3 | Học phần trang bị kiến thức cơ bản về các nguyên tắc, phương thức và quy trình thanh toán trong thương mại quốc tế. Nội dung bao gồm các phương thức thanh toán như chuyển tiền (T/T), nhờ thu (Collection), tín dụng chứng từ (L/C); quy trình mở và thanh toán L/C; kiểm tra và lập bộ chứng từ thanh toán; vai trò của ngân hàng trong giao dịch quốc tế; quản lý rủi ro thanh toán và phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Sinh viên được thực hành lập và kiểm tra bộ chứng từ thanh toán, phân tích tình huống tranh chấp và đánh giá rủi ro trong giao dịch xuất nhập khẩu. Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng lựa chọn và tổ chức thực hiện phương thức thanh toán phù hợp, đảm bảo an toàn tài chính và hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động Logistics và thương mại quốc tế. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 45 | Thực hành nghề nghiệp | 1 | Thực hành nghề nghiệp 1 là học phần thuộc khối kiến thức ngành trong chương trình đào tạo Cử nhân Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, được bố trí vào cuối năm thứ hai. Học phần được triển khai sau khi sinh viên đã hoàn thành các môn cơ sở ngành và một số học phần ngành nền tảng, nhằm giúp sinh viên bước đầu tiếp cận môi trường làm việc thực tế và kiểm chứng kiến thức đã học.
Học phần tạo điều kiện cho sinh viên quan sát và tham gia hỗ trợ các hoạt động cơ bản tại doanh nghiệp Logistics, xuất nhập khẩu, vận tải hoặc chuỗi cung ứng. Nội dung tập trung vào việc tìm hiểu cơ cấu tổ chức, chức năng các bộ phận, quy trình xử lý đơn hàng, chứng từ, giao nhận và phối hợp nội bộ trong doanh nghiệp. Sinh viên chủ yếu tham gia ở mức độ hỗ trợ, ghi nhận và phân tích quy trình thay vì đảm nhiệm nghiệp vụ chuyên sâu. Trong quá trình thực hành, sinh viên thực hiện báo cáo mô tả hoạt động doanh nghiệp, đánh giá sự liên kết giữa lý thuyết và thực tiễn, đồng thời đề xuất một số nhận xét cải thiện ở mức độ phù hợp với năng lực nền tảng. Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng nhận diện quy trình vận hành cơ bản của doanh nghiệp Logistics, hình thành tư duy nghề nghiệp ban đầu và chuẩn bị cho các học phần chuyên ngành và thực tập chuyên sâu ở giai đoạn sau. |
Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 46 | Quản lý kho hàng và phân phối
Warehouse & Distribution management |
3 | Học phần trang bị kiến thức cơ bản và chuyên sâu về nguyên tắc, quy trình và công cụ trong quản lý kho hàng và hệ thống phân phối. Nội dung bao gồm thiết kế và bố trí kho; tổ chức nhập – xuất – lưu trữ hàng hóa; kiểm soát tồn kho; ứng dụng hệ thống quản lý kho (WMS); lựa chọn và tổ chức mạng lưới phân phối; quản lý kênh phân phối vật lý; tối ưu hóa chi phí vận hành và mức độ phục vụ khách hàng. Học phần cũng đề cập đến xu hướng tự động hóa kho, thương mại điện tử và phân phối đa kênh trong bối cảnh chuyển đổi số. Sinh viên được thực hành phân tích sơ đồ kho, tính toán chỉ tiêu hiệu quả tồn kho và phân phối, xây dựng phương án tổ chức kho và đề xuất giải pháp cải thiện hoạt động phân phối. Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng thiết kế và quản lý hoạt động kho bãi và phân phối hiệu quả, đảm bảo tối ưu chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ trong hệ thống Logistics. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 47 | Xuất xứ và phân loại hàng hóa XNK
Origin and Classification of Import–Export Goods |
3 | Học phần trang bị kiến thức cơ bản về nguyên tắc, quy định và phương pháp xác định xuất xứ và phân loại hàng hóa trong hoạt động xuất nhập khẩu. Nội dung bao gồm hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS); quy tắc phân loại hàng hóa; cấu trúc biểu thuế xuất nhập khẩu; quy tắc xuất xứ ưu đãi và không ưu đãi; chứng nhận xuất xứ (C/O); áp dụng quy định trong các hiệp định thương mại tự do (FTA). Sinh viên được thực hành phân tích hồ sơ hàng hóa, xác định mã HS phù hợp, áp dụng quy tắc xuất xứ và xử lý tình huống sai sót trong khai báo hải quan. Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng xác định chính xác mã số hàng hóa và xuất xứ, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và tối ưu hóa lợi ích thuế quan trong hoạt động Logistics và thương mại quốc tế | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 48 | Phân tích dữ liệu chuỗi cung ứng
Supply chain analytics |
3 | Học phần trang bị kiến thức về nguyên tắc, công cụ và phương pháp phân tích dữ liệu trong quản lý chuỗi cung ứng. Nội dung bao gồm thu thập và xử lý dữ liệu vận hành; phân tích dự báo nhu cầu; phân tích tồn kho và mức độ phục vụ; tối ưu hóa mạng lưới phân phối; đo lường hiệu suất chuỗi cung ứng thông qua các chỉ số KPI; ứng dụng các công cụ phân tích định lượng và phần mềm hỗ trợ trong ra quyết định. Học phần cũng đề cập đến xu hướng ứng dụng dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và phân tích thời gian thực trong tối ưu hóa chuỗi cung ứng.
Sinh viên được thực hành xử lý dữ liệu, xây dựng báo cáo phân tích và đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả vận hành dựa trên dữ liệu thực tế hoặc mô phỏng. Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng vận dụng tư duy phân tích và công cụ định lượng để hỗ trợ ra quyết định, nâng cao hiệu quả và tính linh hoạt của chuỗi cung ứng trong bối cảnh chuyển đổi số. |
Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 49 | Quản lý hợp đồng trong chuỗi cung ứng
Contract Management in supply chain |
3 | Học phần trang bị kiến thức về nguyên tắc, quy trình và công cụ quản lý hợp đồng trong bối cảnh chuỗi cung ứng nội địa và quốc tế. Nội dung bao gồm các loại hợp đồng trong Logistics và chuỗi cung ứng; cấu trúc và điều khoản hợp đồng; phân bổ trách nhiệm và rủi ro; quản lý thực hiện hợp đồng; kiểm soát thay đổi; xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp. Học phần cũng đề cập đến hợp đồng dài hạn, hợp đồng dịch vụ Logistics (3PL, 4PL), hợp đồng vận tải quốc tế và các điều khoản liên quan đến bảo hiểm, Incoterms và tuân thủ pháp lý. Sinh viên được thực hành phân tích điều khoản hợp đồng, nhận diện rủi ro và đề xuất phương án điều chỉnh phù hợp với mục tiêu kinh doanh. Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng tham gia xây dựng, quản lý và giám sát thực hiện hợp đồng trong chuỗi cung ứng, góp phần bảo đảm tính pháp lý, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hợp tác giữa các bên. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 50 | Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và hải quan
Forwarding and Customs Clearance |
3 | Học phần trang bị kiến thức về nguyên tắc, quy trình và kỹ thuật nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và thủ tục hải quan. Nội dung bao gồm tổ chức vận chuyển quốc tế; quy trình giao nhận đường biển, đường hàng không và đa phương thức; chuẩn bị và kiểm tra bộ chứng từ xuất nhập khẩu; khai báo hải quan điện tử; tính thuế và lệ phí; kiểm tra chuyên ngành; xử lý vướng mắc và rủi ro trong thông quan. Học phần cũng đề cập đến vai trò của doanh nghiệp giao nhận (forwarder), đại lý hải quan và yêu cầu tuân thủ pháp luật trong thương mại quốc tế.
Sinh viên được thực hành lập bộ chứng từ giao nhận, khai báo hải quan mô phỏng và phân tích tình huống phát sinh trong quá trình thông quan. Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng tham gia thực hiện và phối hợp quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, đảm bảo đúng quy định pháp luật, hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động Logistics quốc tế. |
Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 51 | Quản lý vận tải quốc tế
International Transport Management |
3 | Học phần trang bị kiến thức về nguyên tắc, phương thức và công cụ quản lý vận tải trong môi trường quốc tế. Nội dung bao gồm đặc điểm và quy trình vận tải đường biển, đường hàng không, đường bộ, đường sắt và vận tải đa phương thức; lựa chọn phương thức và tuyến vận tải; tính cước và phụ phí; tổ chức và kiểm soát hoạt động vận chuyển; quản lý rủi ro, bảo hiểm và trách nhiệm pháp lý trong vận tải quốc tế. Học phần cũng đề cập đến tối ưu hóa chi phí vận tải, quản lý đội tàu và container, ứng dụng công nghệ số và theo dõi hàng hóa trong thời gian thực.
Sinh viên được thực hành tính toán chi phí vận tải, phân tích tình huống lựa chọn phương án vận chuyển và đánh giá hiệu quả vận tải trong chuỗi cung ứng. Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng lập kế hoạch, tổ chức và kiểm soát hoạt động vận tải quốc tế hiệu quả, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Logistics trong bối cảnh hội nhập. |
Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 52 | Kiến tập nghề nghiệp | 1 | Học phần tạo điều kiện cho sinh viên tham gia trực tiếp vào môi trường làm việc tại doanh nghiệp Logistics, vận tải, xuất nhập khẩu hoặc chuỗi cung ứng với mức độ tham gia sâu hơn so với Thực hành nghề nghiệp. Nội dung tập trung vào việc tham gia hỗ trợ và thực hiện một số nghiệp vụ chuyên môn như xử lý chứng từ xuất nhập khẩu, theo dõi đơn hàng quốc tế, phối hợp giao nhận – hải quan, quản lý kho, lập kế hoạch vận tải hoặc hỗ trợ quản lý hợp đồng.
Sinh viên được yêu cầu phân tích quy trình vận hành thực tế, đánh giá hiệu quả hoạt động và nhận diện các vấn đề phát sinh trong chuỗi cung ứng. Báo cáo kiến tập cần thể hiện khả năng liên hệ giữa lý thuyết đã học với thực tiễn doanh nghiệp, đồng thời đề xuất một số giải pháp cải thiện ở mức độ phù hợp. Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng hiểu rõ cơ cấu vận hành thực tế của doanh nghiệp Logistics, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và sẵn sàng cho giai đoạn thực tập tốt nghiệp chuyên sâu |
Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 53 | Hàng hóa trong Logistics
Cargo in Logistics |
3 | Học phần trang bị kiến thức về đặc tính, phân loại và yêu cầu bảo quản, vận chuyển của các nhóm hàng hóa trong Logistics. Nội dung bao gồm phân loại hàng tổng hợp, hàng rời, hàng container, hàng nguy hiểm, hàng lạnh, hàng siêu trường siêu trọng; tiêu chuẩn đóng gói và ký mã hiệu; yêu cầu lưu kho và xếp dỡ; quy định an toàn và tuân thủ trong vận chuyển quốc tế. Học phần cũng đề cập đến các quy chuẩn quốc tế liên quan đến hàng nguy hiểm, bảo quản chuỗi lạnh và quản lý rủi ro đối với hàng hóa đặc thù.
Sinh viên được thực hành phân tích đặc tính hàng hóa, lựa chọn phương thức vận chuyển và đề xuất phương án bảo quản phù hợp với từng loại hàng. Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng nhận diện yêu cầu kỹ thuật của từng nhóm hàng hóa, tổ chức lưu trữ và vận chuyển an toàn, góp phần giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động Logistics. |
Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 54 | Vận tải và Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu
Transport and Insurance Import - Export Cargo |
3 | Học phần trang bị kiến thức về nguyên tắc, phương thức tổ chức vận tải và bảo hiểm hàng hóa trong hoạt động xuất nhập khẩu. Nội dung bao gồm lựa chọn phương thức và tuyến vận tải quốc tế; tính cước và phụ phí; trách nhiệm pháp lý của người vận chuyển; các điều kiện thương mại liên quan đến vận tải; khái niệm, nguyên tắc và loại hình bảo hiểm hàng hóa; điều kiện bảo hiểm theo các điều khoản quốc tế (ICC); quy trình khiếu nại và bồi thường tổn thất.
Sinh viên được thực hành phân tích hợp đồng vận tải, lựa chọn điều kiện bảo hiểm phù hợp, tính phí bảo hiểm và xử lý tình huống tổn thất hàng hóa. Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng tổ chức vận chuyển và lựa chọn phương án bảo hiểm hiệu quả, giảm thiểu rủi ro tài chính và đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong chuỗi cung ứng quốc tế. |
Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 55 | Hệ thống thông tin trong kinh doanh
Business Information Systems |
3 | Học phần Hệ thống thông tin trong kinh doanh cung cấp kiến thức về vai trò, cấu trúc và ứng dụng của hệ thống thông tin trong quản trị doanh nghiệp. Nội dung tập trung vào các loại hệ thống thông tin, quy trình xử lý dữ liệu và ứng dụng công nghệ trong vận hành và ra quyết định. Học phần giúp người học sử dụng công cụ số và phân tích dữ liệu để hỗ trợ hoạt động logistics và chuỗi cung ứng, đồng thời tiếp cận xu hướng chuyển đổi số. Qua đó, người học phát triển tư duy hệ thống và khả năng đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị trong môi trường kinh doanh hiện đại. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 56 | Logistics điện tử
E-Logistics |
3 | Học phần trang bị kiến thức về mô hình, quy trình và công nghệ trong Logistics điện tử gắn với thương mại điện tử và chuỗi cung ứng số. Nội dung bao gồm đặc điểm vận hành Logistics trong môi trường thương mại điện tử; quản lý đơn hàng trực tuyến; quản lý tồn kho đa kênh; hệ thống quản lý kho (WMS), quản lý vận tải (TMS); theo dõi đơn hàng thời gian thực; tự động hóa kho và trung tâm phân phối; ứng dụng dữ liệu lớn, IoT và nền tảng số trong tối ưu hóa vận hành.
Sinh viên được thực hành phân tích mô hình Logistics cho doanh nghiệp thương mại điện tử, thiết kế quy trình xử lý đơn hàng và đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả và trải nghiệm khách hàng. Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng hiểu và vận dụng các giải pháp số trong tổ chức và quản lý hoạt động Logistics, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và cạnh tranh trong môi trường kinh doanh hiện đại. |
Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 57 | Quản lý mua hàng toàn cầu
Global Purchasing Management |
Học phần trang bị kiến thức về nguyên tắc, quy trình và chiến lược mua hàng trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu. Nội dung bao gồm vai trò chiến lược của mua hàng; phân tích nhu cầu và hoạch định mua; tìm kiếm và đánh giá nhà cung cấp quốc tế; đàm phán và ký kết hợp đồng; quản lý rủi ro trong mua hàng xuyên biên giới; kiểm soát chi phí và chất lượng; xây dựng quan hệ đối tác dài hạn với nhà cung cấp. Học phần cũng đề cập đến xu hướng số hóa hoạt động mua hàng, quản lý nhà cung cấp bền vững và đạo đức trong chuỗi cung ứng. Sinh viên được thực hành phân tích tình huống lựa chọn nhà cung cấp, xây dựng kế hoạch mua hàng và đánh giá hiệu quả chiến lược sourcing. Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng thiết kế và triển khai chiến lược mua hàng toàn cầu hiệu quả, góp phần tối ưu chi phí, giảm thiểu rủi ro và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Logistics. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học | |
| 58 | Quản lý chuỗi cung ứng bền vững Sustainable supply chain management | 2 | Học phần nhằm trang bị cho người học kiến thức và khả năng áp dụng các nguyên tắc phát triển bền vững trong thiết kế và vận hành chuỗi cung ứng. Nội dung học phần tập trung vào các khái niệm, mô hình và tiêu chuẩn về phát triển bền vững trong chuỗi cung ứng, bao gồm các khía cạnh kinh tế, môi trường và xã hội (ESG), cùng các nội dung như logistics xanh, quản lý phát thải, kinh tế tuần hoàn, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và quản trị rủi ro. Học phần đồng thời giúp người học phân tích tác động của hoạt động logistics đến môi trường và xã hội, từ đó vận dụng tư duy hệ thống và công cụ quản trị để đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành theo định hướng phát triển bền vững trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế. | Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
| 59 | Kinh doanh quốc tế và phát triển bền vững
International Business and Sustainable Development |
2 | Học phần trang bị kiến thức về nguyên tắc, mô hình và chiến lược kinh doanh quốc tế trong mối liên hệ với phát triển bền vững. Nội dung bao gồm môi trường kinh doanh toàn cầu; chiến lược thâm nhập thị trường quốc tế; quản trị doanh nghiệp đa quốc gia; trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR); tiêu chuẩn môi trường – xã hội – quản trị (ESG); chuỗi cung ứng bền vững; và tác động của các hiệp định thương mại tự do đến phát triển kinh tế dài hạn. Học phần cũng phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và công bằng xã hội trong hoạt động kinh doanh quốc tế.
Sinh viên được thực hành phân tích tình huống doanh nghiệp đa quốc gia, đánh giá chiến lược phát triển bền vững và đề xuất giải pháp cân bằng giữa mục tiêu lợi nhuận và trách nhiệm xã hội. Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng vận dụng tư duy toàn cầu và bền vững trong hoạch định chiến lược kinh doanh, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và giá trị dài hạn của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế. |
Quy định trong đề cương chi tiết môn học |
PHẦN II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH
Bắt buộc do Bộ Giáo dục & Đào tạo phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.
- 01 tín chỉ được tính tương đương 45 giờ bao gồm: tối thiểu bằng 15 giờ lý thuyết; 30 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 30 giờ thực hành, thảo luận, thực tập tại các phòng thí nghiệm và 15 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 45-50 giờ thực tập tại cơ sở thực tập, làm tiểu luận, bài tập lớn và giờ kiểm tra đánh giá, thi và trả bài thi kiểm tra kết thúc học phần.
- Được thể hiện cụ thể trong đề án tuyển sinh hàng năm và đề cương chi tiết từng môn học được Hiệu trưởng phê duyệt vào đầu mỗi khóa học.
Theo quy chế đào tạo được Nhà trường quy định.
4.1. Điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp
SV được Trường xét tốt nghiệp khi đủ các điều kiện sau:
- Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo;
- Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ 5,0 trở lên;
- Điểm của các học phần thuộc ngành đào tạo chính được quy định trong chương trình phải đạt từ 6.0 trở lên;
- Chuẩn đầu ra tiếng Anh IELTS 5.0 hoặc tương đương;
- Hoàn thành các học phần Giáo dục thể chất (GDTC) và Giáo dục quốc phòng - An ninh (GDQP-AN)
- Có giấy chứng nhận về Kỹ năng mềm do nhà trường cấp;
- Đạt yêu cầu về số giờ tham gia các hoạt động phục vụ cộng đồng theo quy định;
4.2. Công nhận tốt nghiệp
SV được Trường công nhận tốt nghiệp khi đáp ứng tất cả các tiêu chí xét tốt nghiệp với điều kiện sau:
- Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
- Hoàn thành các nghĩa vụ đối với nhà trường;
- Thực hiện đăng ký xét tốt nghiệp theo quy định tại Phòng Quản lý đào tạo.
- Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp theo quy định của trường.